Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo, gồm:
a) Văn phòng Sở ;
b) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Dân tộc;
- Phòng Tôn giáo;
- Phòng Tín ngưỡng.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo do Giám đốc Sở quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định pháp luật.
3. Biên chế của Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh về việc giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại các sở, ngành tỉnh. Việc phân bổ biên chế cụ thể cho các phòng, ban chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Giám đốc Sở thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao của phòng, ban chuyên môn và đơn vị sự nghiệp và thuộc trong tổng biên chế công chức, viên chức được UBND tỉnh giao cho Sở.
4. Số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc Sở thực hiện theo quy định của Chính phủ.