vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Phú Thọ Ban hành 14/03/2025 Hiệu lực 25/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ · 09/2025/QĐ-UBND
25/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ · 04/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

  1. Lãnh đạo Sở:

  a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc;

  b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.

  2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:

  - Văn phòng Sở;

  - Thanh tra Sở;

  - Phòng Kế hoạch Tổng hợp;

  - Phòng Quản lý xây dựng công trình;

  - Phòng Khoáng sản và Tài nguyên nước.

  3. Các Chi cục thuộc Sở, gồm:

  - Chi cục Thủy lợi và Khí tượng thủy văn;

  - Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám;

  - Chi cục Bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu;

  - Chi cục Kiểm lâm;

  - Chi cục Phát triển nông thôn;

  - Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

  - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

  - Chi cục Thủy sản và Quản lý chất lượng nông lâm sản thủy sản.

  4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, gồm:

  - Văn phòng Đăng ký đất đai;

  - Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường;

  - Trung tâm Phát triển quỹ đất và Kỹ thuật tài nguyên môi trường;

  - Trung tâm Khuyến nông;

  - Vườn Quốc gia Xuân Sơn.

  5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc

  a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Sở và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

  b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.