Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn và tương đương
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Đất đai;
d) Phòng Đo đạc - Bản đồ;
đ) Phòng Xây dựng công trình;
e) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
g) Phòng Dữ liệu và Chuyển đổi số.
h) Phòng Tài nguyên Nước - Khoáng sản.
3. Các chi cục
a) Chi cục Phát triển nông thôn;
b) Chi cục Thủy sản;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Môi trường và Biển, đảo;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
g) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Phát triển quỹ đất;
b) Trung tâm Nước sạch và Quan trắc;
c) Trung tâm Khuyến nông và Xúc tiến thương mại;
d) Văn phòng Đăng ký đất đai;
đ) Trung tâm Tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.