vanban.org

Điều 13. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 20/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 09/2025/QĐ-UBND
24/07/202554/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 51/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số Khoản, Điểm tại Điều 3 Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn · 16/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo

1. Các nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh cần quản lý: tình hình hoạt động của dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

a) Sở Công Thương

- Theo dõi chung về tình hình hoạt động của các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. Kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý vướng mắc, sai phạm trong quá trình kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

- Đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, xây dựng báo cáo; định kỳ trước ngày 30/6 và 31/12 hằng năm, báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

b) Cơ quan quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư: chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; xử lý theo thẩm quyền và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực đầu tư.

c) Công an tỉnh: chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng xây dựng, triển khai các kế hoạch, phương án đảm bảo an ninh trật tự, an ninh kinh tế, an ninh chính trị nội bộ và phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm; tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho doanh nghiệp, người lao động về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của pháp luật về an ninh trật tự. Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện đấu tranh với các âm mưu phương thức thủ đoạn của các thế lực thù địch và hoạt động của các loại tội phạm. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong chấp hành các quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, quản lý cư trú, quản lý người nước ngoài và các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành Công an. Tham mưu hướng dẫn công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phối hợp đào tạo, tập huấn, nâng cao nghiệp vụ về công tác bảo vệ, công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ cho doanh nghiệp.

d) Các cơ quan quản lý nhà nước về: tài nguyên và môi trường; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc chấp hành về giấy phép xây dựng công trình theo quy định.

- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo tuyên truyền, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

- Định kỳ trước ngày 25/6 và 25/12 hằng năm, báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương.

e) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp quy định tại Điều 18, Điều 29 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

- Định kỳ trước ngày 20/6 và 20/12 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT, gửi cơ quan thống kê huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

g) Tổ chức, các nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

- Định kỳ trước ngày 20/6 và 20/12 hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT, gửi cơ quan thống kê huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân huyện.