vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2026
Bình Thuận Ban hành 14/03/2025 Hiệu lực 25/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 09/2025/QĐ-UBND
10/10/202677/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường mồ mả, cụ thể như sau:

a) Mồ mả đất: 4.200.000 đồng/mồ mả.

b) Mồ mả xây ≤ 4m2: 17.290.000 đồng/mồ mả.

c) Mồ mả xây > 4m2: 34.500.000 đồng/mồ mả.

d) Đá hoa cương ốp tường mồ mả: 2.300.000 đồng/m2.

đ) Đơn giá trên bao gồm các chi phí: Chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch.

e) Đơn giá mả xây không bao gồm tường rào xây xung quanh.

g) Đối với mồ mả mới chôn cất dưới 36 tháng (theo giấy chứng tử của chính quyền địa phương), đơn giá bồi thường được tính thêm 5.000.000 đồng/mộ.

h) Đối với mồ mả có nhiều bộ hài cốt: Ngoài việc bồi thường theo đơn giá đối với 01 mồ mả theo quy định; mỗi một bộ hài cốt phát sinh sẽ được tính bồi thường theo đơn giá bồi thường mồ mả đất.

3. Đối với địa bàn huyện Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà cửa, nhà ở, công trình xây dựng được điều chỉnh với hệ số K = 1,31 lần so với đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng tương ứng tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Đối với nhà mái lợp tôn được điều chỉnh với kệ số K = 0,96 so với nhà có kết cấu mái bê tông cốt thép có cùng quy mô tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

5. Đối với nhà mái lợp ngói được áp dụng đơn giá nhà có kết cấu mái bê tông cốt thép có cùng quy mô tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

6. Đối với loại nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mã chưa có trong danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này thì trên cơ sở mục tiêu, tính chất, công năng sử dụng và giá trị của loại công trình xây dựng tại kết quả kiểm kê; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện đối chiếu sự phù hợp để áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng tương đương có trong bảng phụ lục đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Quyết định này để tính bồi thường.

 Trường hợp không có loại công trình xây dựng tương đương thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế để xây dựng đề xuất cụ thể đơn giá bồi thường, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành đơn giá làm cơ sở bồi thường thiệt hại theo quy định.".