vanban.org

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2026/QĐ-UBND · 26/05/2026
Bến Tre Ban hành 25/02/2025 Hiệu lực 07/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 09/2025/QĐ-UBND
05/06/202648/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

Đơn vị tính: đồng/m2 diện tích sử dụng/tháng.

Loại nhà chung cư Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
Không có thang máy 5.200 9.200
Có thang máy 6.400 9.700

2. Khung giá quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm: lợi nhuận và thuế giá trị gia tăng, chưa tính các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư. Trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư, Chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm hạch toán theo đúng chế độ tài chính theo quy định và để bù đắp chi phí dịch vụ nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.

3. Khung giá quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm: kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho đơn vị quản lý, vận hành và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.