vanban.org

Điều 13. Quản lý việc kiêm nhiệm chức danh — Quyết định 09/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025
Gia Lai Ban hành 11/03/2024 Hiệu lực 26/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
26/03/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý việc kiêm nhiệm chức danh

1. Người được sắp xếp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã phải đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này. Nếu cuối năm đánh giá, xếp loại chất lượng không đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên của chức vụ, chức danh chính hoặc chức danh kiêm nhiệm thì không được tiếp tục kiêm nhiệm.

2. Mỗi cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã.

Không sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có nhiệm vụ tương đồng (trừ trường hợp Đảng, pháp luật có quy định khác).

3. Sắp xếp kiêm nhiệm và cho hưởng phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Kiêm nhiệm chức danh bầu cử: Căn cứ quyết định chuẩn y, công nhận, chỉ định của cấp có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sắp xếp kiêm nhiệm và cho hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

b) Kiêm nhiệm chức danh Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn: Căn cứ quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sắp xếp kiêm nhiệm và cho hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

c) Kiêm nhiệm chức danh giúp việc cho chính quyền cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sắp xếp kiêm nhiệm và cho hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

d) Kiêm nhiệm chức danh giúp việc cho cấp ủy đảng cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sắp xếp kiêm nhiệm và cho hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định sau khi thống nhất với Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã.

 4. Thôi sắp xếp kiêm nhiệm và cho thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Thôi kiêm nhiệm chức danh bầu cử: Căn cứ quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm của cấp có thẩm quyền, quy định về thôi giữ chức danh của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi sắp xếp kiêm nhiệm và cho thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

b) Thôi kiêm nhiệm chức danh Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn: Căn cứ quyết định miễn nhiệm của cấp có thẩm quyền, quy định về thôi giữ chức danh của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi sắp xếp kiêm nhiệm và cho thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

c) Thôi kiêm nhiệm chức danh giúp việc cho chính quyền cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi sắp xếp kiêm nhiệm và cho thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

d) Thôi kiêm nhiệm chức danh giúp việc cho cấp ủy đảng cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi sắp xếp kiêm nhiệm và cho thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định sau khi thống nhất với Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã.