Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm các định mức: Lao động, cơ sở vật chất, thiết bị, vật tư.
a) Định mức lao động là mức tiêu hao lao động cần thiết của người lao động để hoàn thành một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công.
b) Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng để tổ chức một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công.
c) Định mức thiết bị là mức tiêu hao đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công.
d) Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, nhiên liệu cần thiết hoàn thành việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, năng khiếu để duy trì và phát triển hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng tại cơ sở quy định đối với một đợt tập huấn trong điều kiện lớp tập huấn tối thiểu 100 học viên/lớp; thời gian tập huấn 01 buổi/lớp (nhưng đối đa không quá 06 buổi/lớp).
a) Số lượng thành viên quản lý lớp không quá 02 người/lớp/buổi.
b) Số lượng báo cáo viên: 01 báo cáo viên/buổi.
c) Số lượng thành viên Tổ giúp việc phục vụ công tác chuẩn bị: Hội trường, máy chiếu, âm thanh, dụng cụ thực hành, giữ xe, dọn dẹp vệ sinh tối đa không quá 04 người/lớp/buổi.
d) Khi lập đơn giá, dự toán kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đơn vị được tính bổ sung các chi phí sau (nếu có):
- Chi phí in ấn tài liệu, giấy chứng nhận, giấy khen, nước uống giữa giờ
- Chi phí thuê phòng nghỉ, chi phí tàu xe vận chuyển cho báo cáo viên, quản lý, nhân viên phục vụ; thuê xe học viên khảo sát thực tế.
- Chi phí điện, nước.
- Chi phí hỗ trợ kinh phí cho học viên không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (theo quy định hiện hành).
- Các chi phí phát sinh khác (nếu có): Căn cứ vào quy định hiện hành và thực tế hoạt động để đề xuất trong phương án giá, dự toán kinh phí để cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
đ) Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
e) Tuỳ vào tình hình và điều kiện thực tế hoạt động đơn vị để đầu tư mua sắm tài sản cố định phù hợp (về chủng loại, chất lượng, số lượng) nhằm đáp ứng nhiệm vụ và thực hiện khâu hao theo quy định của nhà nước. Chi phí mua sắm, đầu tư tài sản cố định không thuộc chi phí trong định mức kinh tế - kỹ thuật này.
3. Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật trong tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, năng khiếu để duy trì và phát triển hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng tại cơ sở:
a) Định mức lao động
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Định mức | Ghi chú | |
| Số lượng | Số buổi | ||||
| 1 | Báo cáo viên | Người/buổi | 1 | 1 | Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC, Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND. |
| 2 | Quản lý lớp | Người/buổi | 2 | 1 | Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC. |
| 3 | Nhân viên phục vụ | người/buổi | 4 | 1 | Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC. |
b) Định mức cơ sở vật chất
| STT | Tên cơ sở vật chất | Đơn vị tính | Định mức | |
| Số lượng | Thời gian sử dụng | |||
| 1 | Hội trường tập huấn (bàn ghế, bục phát biểu). | Phòng/buổi | 1 | 1 |
| 2 | Hệ thống âm thanh (âm ly, loa, micro). | Bộ/buổi | 1 | 1 |
c) Định mức thiết bị
| STT | Tên thiết bị | Đơn vị tính | Định mức | |
| Số lượng | Thời gian sử dụng | |||
| 1 | Máy vi tính (để bàn hoặc máy xách tay) | Bộ/buổi | 1 | 1 |
| 2 | Đầu chiếu, màn hình chiếu | Bộ/buổi | 1 | 1 |
| 3 | Bút trình chiếu | Bộ/buổi | 1 | 1 |
d) Định mức vật tư
| STT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Định mức | ||
| Số lượng | Tỷ lệ (%) thu hồi | Tiêu hao (%) | |||
| 1 | Phông lớp tập huấn. | m2 | 15 | 0 | 100 |
| 2 | Băng rôn. | m2 | 20 | 0 | 100 |
| 3 | Hoa tươi trang trí khai mạc lớp | Bình | 1 | 0 | 100 |
đ) Định mức chi phí khác: Thực hiện theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 5 của Quy định này.