vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan — Quyết định 09/2023/QĐ-UBND

Lai Châu Ban hành 08/05/2023 Hiệu lực 01/06/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 09/2023/QĐ-UBND
01/10/202573/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch: Kinh doanh lưu trú du lịch; kinh doanh lữ hành; kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe; kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch tại các khu du lịch theo quy định pháp luật;

b) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch theo quy định tại Điều 27 của Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2021;

Thay cụm từ/đính chính bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

c) Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (khu du lịch ở khu vực biên giới) và các cơ quan liên quan thẩm định các dự án đầu tư phát triển tại các khu du lịch trình UBND tỉnh phê duyệt; bảo đảm thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn thi hành; tổ chức kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm soát văn bản kê khai giá vé tham quan du lịch tại các điểm trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Thay cụm từ/đính chính bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

g) Phối hợp với các sở, ngành và cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích, danh lam thắng cảnh phục vụ phát triển du lịch theo quy định của pháp luật.

h) Kiểm tra, giám sát việc quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể thao phục vụ khách du lịch tại các khu du lịch theo quy định pháp luật.

Bổ sung bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

i) Hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh;

Bổ sung bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

k) Tham mưu công tác quản lý về xây dựng hạ tầng thông tin tại các khu du lịch;

Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 73/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản kê khai giá vé tham quan du lịch tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công thực hiện các dự án hạ tầng du lịch cho các khu du lịch. Tổ chức các hoạt động quảng bá xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư vào các khu du lịch trên địa bàn tỉnh

4. Sở Công thương

a) Quản lý hoạt động dịch vụ thương mại liên quan đến kinh doanh dịch vụ du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm lưu niệm phục vụ khách du lịch.

b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án xây dựng hệ thống nguồn cung cấp điện cho các dự án đầu tư xây dựng tại các khu du lịch.

Bổ sung bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

c) Phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn tỉnh quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá, chất lượng hàng hóa và dịch vụ.

Khoản 5 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 73/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 6 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 73/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 7 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 73/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

8. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục về lập, thẩm định quy hoạch xây dựng; dự án đầu tư xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy phép xây dựng công trình tại các khu du lịch;

b) Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng tại các khu du lịch theo thẩm quyền.

Khoản 9 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 73/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

10. Sở Y tế

a) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các khu du lịch;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ cơ bản về phòng chống dịch bệnh, về sơ cứu cho khách du lịch tại các khu du lịch trong các chương trình tập huấn nghiệp vụ du lịch do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn, hỗ trợ các dự án nông nghiệp trong các khu du lịch thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất tạo ra các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp đặc sản phục vụ du lịch;

b) Phối hợp chỉ đạo, hỗ trợ các khu du lịch tham gia khôi phục và duy trì các nghề truyền thống, tạo ra các sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng phục vụ nhu cầu của khách du lịch;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc rà soát điều chỉnh quy hoạch các loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, cho thuê dịch vụ môi trường rừng tại các khu du lịch;

d) Có trách nhiệm giám sát, thanh kiểm tra và xử lý các vi phạm xâm hại liên quan đến đa dạng sinh học và tài nguyên rừng trong khu du lịch sinh thái rừng;

Sửa đổi bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

11. Sở Nông nghiệp và Môi trường

ê) Thực hiện kiểm tra việc sử dụng đất, công tác bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thường xuyên phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường tại các khu du lịch;

g) Hướng dẫn thủ tục đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư phát triển du lịch tại các khu du lịch đảm bảo quy định của pháp luật

Khoản 12 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 73/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

13. Công an tỉnh

Thay cụm từ/đính chính bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định của Nhà nước về giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn cho khách du lịch tại các khu du lịch. Chỉ đạo công an các xã, phường đảm bảo an ninh trật tự tại các khu du lịch trên địa bàn quản lý. Quản lý khách du lịch là người nước ngoài, cấp phép các tổ chức, cá nhân kinh doanh đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định;

b) Hướng dẫn các khu du lịch xây dựng phương án giải quyết các tình huống gây mất an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội tại khu du lịch; phương án bảo đảm an toàn cho khách du lịch, cứu hộ, cứu nạn theo quy định;

c) Kiểm tra, xử lý vi phạm các phương tiện vận chuyển khách trong khu du lịch liên quan đến hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo thẩm quyền.

d) Tham gia thẩm định đánh giá tác động đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội của các dự án du lịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Thay cụm từ/đính chính bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

14. Thuế Lai Châu

a) Quản lý về thu ngân sách, thuế từ hoạt động kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật đối với các các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trong khu du lịch;

b) Hướng dẫn việc in, phát hành và sử dụng vé tham quan, hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ; kiểm tra, thanh tra về hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

15. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

a) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các cá nhân, tổ chức hoạt động du lịch chấp hành các quy định pháp luật về an ninh trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới; chỉ đạo các Đồn biên phòng tổ chức quản lý, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội, quản lý khách du lịch là người nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới;

b) Kiểm tra, xử lý vi phạm các hành vi vi phạm pháp luật trong khu vực biên giới theo thẩm quyền;

c) Kiểm tra, kiểm soát người phương tiện hoạt động trong khu vực biên giới; chấp hành nghiêm quy định Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền, Thông tư 43/2015/TT-BQP ngày 28/05/2015 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền.

16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo đối với các dự án đầu tư phát triển tại các khu du lịch trên địa bàn thực hiện theo đúng quy hoạch, đề án phát triển du lịch của tỉnh và của huyện, thành phố đã được phê duyệt;

b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành chức năng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách về quy hoạch, quản lý, sử dụng và bảo vệ các khu du lịch; quảng bá giới thiệu điểm đến;

c) Thực hiện tốt công tác quản lý tài nguyên du lịch, bảo vệ, tôn tạo, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch; xây dựng môi trường du lịch trong các khu du lịch xanh - sạch - đẹp;

d) Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ tại các khu du lịch theo quy định của pháp luật và Quy định này;

e) Có trách nhiệm cung cấp dịch vụ công, hướng dẫn đơn vị quản lý du lịch trong việc lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi đủ điều kiện công nhận theo quy định của Luật Du lịch hiện hành;

g) Thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại các khu du lịch theo quy định; giữ gìn vệ sinh môi trường; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tại các khu du lịch; quản lý các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, điểm du lịch cộng đồng trong các khu du lịch theo quy định của pháp luật và Quy định này;

h) Cấp giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ du lịch cho các hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn theo thẩm quyền;

i) Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính trong các khu du lịch trên địa bàn theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền quy định thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật;

k) Kiểm tra các bến, bãi và điểm dừng đỗ phương tiện, xử lý vi phạm đối với các phương tiện vận chuyển khách du lịch theo quy định của pháp luật.

17. Các doanh nghiệp đầu tư, quản lý khu du lịch cấp tỉnh

a) Tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Du lịch và các quy định khác có liên quan.

b) Thực hiện các quy định tại Chương III của Quy định này.

c) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ và cộng đồng địa phương sinh sống trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy của khu du lịch cấp tỉnh; có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ tài nguyên du lịch trong phạm vi khu du lịch cấp tỉnh.

18. Các sở, ngành, đoàn thể khác có liên quan:

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác quản lý các hoạt động dịch vụ du lịch tại khu du lịch.

Bổ sung bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 01/10/2025

19. Sở Y tế

Thực hiện các biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội và phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, phòng chống tệ nạn xã hội tại các khu du lịch.