vanban.org

Điều 10. Báo cáo tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng — Quyết định 09/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hòa Bình Ban hành 31/03/2023 Hiệu lực 15/04/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 09/2023/QĐ-UBND
15/04/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 23/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Báo cáo tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

1. Các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh nhóm một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu được quy định danh mục tại Biểu số 13/BCĐP, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành xây dựng; Nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đá xây dựng; cát, sỏi xây dựng; đất làm vật liệu san lấp) có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng cấp tỉnh là Sở Xây dựng và cấp huyện là phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị về tình hình sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

2. Nội dung báo cáo theo quy định tại Biểu số 13/BCĐP, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD.

3. Thời điểm báo cáo: Trước ngày 30 tháng 5 đối với báo cáo định kỳ 6 tháng; Trước ngày 30 tháng 11 đối với báo cáo định kỳ hàng năm; Thực hiện công tác báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý.