vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 09/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2025/QĐ-UBND · 07/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): '01/2025/NQ-HĐND · 07/07/2025
Hậu Giang Ban hành 31/01/2023 Hiệu lực 10/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 09/2023/QĐ-UBND
29/08/2025'01/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 07/07/202501/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 10/02/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 07/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng.

a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền.

b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Việc bổ nhiệm Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng quy định.

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Đơn vị hành chính:

- Phòng Hành chính - Quản trị;

- Phòng Nghiên cứu - Tổng hợp;

- Phòng Nội chính;

- Ban Tiếp công dân tỉnh.

b) Đơn vị hành chính đặc thù: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

3. Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế viên chức của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao.

b) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.