vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư, to chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng — Quyết định 09/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Thay thế: 216/2025/QĐ-UBND · 26/11/2025
Hải Phòng Ban hành 16/02/2023 Hiệu lực 01/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 216/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 216/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 09/2023/QĐ-UBND
05/12/2025216/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1669/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1669/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2023/QĐ-UBND › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư, to chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

  1. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng.
  2. Chủ đầu tư trước khi xây dựng công trình có trách nhiệm gửi thông báo ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa 4

phương theo quy định tại diêm c khoản 2 Điêu 106 Luật Xây dựng 2014 (sửa đôi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đồi, bố sung năm 2020). Đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình gửi thông báo thòi điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sửa đôi, bô sung tại khoản 30 Điêu 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020).

  1. Trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (đối với trường họp miễn giấy phép xây dựng thì công khai thiết kế xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt).
  2. Chủ đầu tư dự án tổ chức quản lý dự án, quản lý trật tự xây dựng tại các dự án theo đúng quy định của pháp luật.
  3. Cá nhân tự xây dựng công trình phải phù họp với giấy phép xây dựng được cấp, hồ sơ thiết kế được duyệt; thiết kế đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê. duyệt. Cá nhân tự xây dựng nhà ờ tại các dự án nhà ở đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ tiến độ, mẫu thiết kế đã được cấp
    có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc xây dựng chậm tiến độ và thi công sai mẫu thiết kế được duyệt.
  4. Ngừng thi công tuyệt đối công trình vi phạm pháp luật về xây dựng; chấp hành các yêu cầu trong biên bản vi phạm hành chính hoặc các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  5. Chấp hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền. Chịu toàn bộ chi phí cho các hoạt động cưỡng chế trong trường họp bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm cũa mình gây ra.
  7. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.