vanban.org

Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Bến Tre Ban hành 30/03/2023 Hiệu lực 15/04/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 09/2023/QĐ-UBND
14/06/202418/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/04/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 66/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/04/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre ---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 555/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng dịch vụ đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đối tượng được giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà

1. Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác.

2. Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 30% mức thu so với các đối tượng khác.

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà

1. Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Bến đò dọc, ngang liên tỉnh

1. Đối với tuyến đò dọc, ngang liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định giá dịch vụ sử dụng.

2. Các mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà được tính đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi sử dụng đò, phà; đối với xe ô tô, mức giá dịch vụ không bao gồm hành khách trên xe.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đồng thời, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm lập và giao hóa đơn hoặc vé qua đò, phà cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại địa điểm, vị trí thuận tiện, dễ nhận thấy và thu đúng mức giá dịch vụ đã được niêm yết.

3. Cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn hoặc vé qua đò, phà để kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH

(Đã Ký)

Trần Ngọc Tam

Phụ lục I

Khung giá dịch vụ sử dụng đò , phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh bến tre

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STTĐối tượng qua phàKhung giá (đồng/lượt)
Tân PhúHưng PhongTam Hiệp
1Hàng khách đi bộ1.000 - 2.0001.000 - 2.0001.000 - 2.000
2Hành khách đi xe đạp2.000 - 3.0002.000 - 3.0002.000 - 3.000
3Hành khách đi xe gắn máy, môtô5.000 - 8.0004.000 - 5.0005.000 - 8.000
4Xe ba gác, lôi đạp5.000 - 8.0004.000 - 5.0005.000 - 8.000
5Xe lôi máy, xe lam12.000 - 15.00010.000 - 11.00015.000 - 16.000
6Xe ô tô 4-5 chỗ34.000 - 36.00025.000 - 30.00035.000 - 39.000
7Xe ô tô 6-7 chỗ40.000 - 43.00030.000 - 34.00040.00 - 46.000
8Xe ô tô 8-9 chỗ49.000 - 51.00035.000 - 38.00050.000 - 55.000
9Xe ô tô 10-12 chỗ58.000 - 60.00038.000 - 41.00060.000 - 64.000
10Xe ô tô 13-16 chỗ68.000 - 70.00068.000 - 70.00070.000 - 74.000
11Xe ô tô 17-20 chỗ80.000 - 83.00050.000 - 53.00080.000 - 87.000
12Xe ô tô 21-25 chỗ90.000 - 93.00055.000 - 60.00090.000 - 97.000
13Xe ô tô 26-30 chỗ100.000 - 105.00060.000 - 66.000100.000 -109.000
14Xe ô tô 31-35 chỗ115.000 - 118.000
15Xe ô tô 36-40 chỗ127.000 - 128.000
16Xe ô tô 41-45 chỗ136.000 - 137.000
17Xe ô tô 46 chỗ trở lên144.000 - 145.000
18Xe tải từ 1 tấn trở lại, máy cày50.000 - 51.00030.000 - 35.00050.000 - 56.000
19Xe tải trên 1 tấn đến 2 tấn58.000 - 59.00040.000 - 43.00060.000 - 63.000
20Xe tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có Rơ móc64.000 - 65.00045.000 - 50.00070.000 - 71.000
21Xe tải trên 3 tấn đến 4 tấn70.000 - 71.00050.000 - 58.00085.000 - 80.000
22Xe tải trên 4 tấn đến 5 tấn79.000 - 80.00060.000 - 66.00080.000 - 88.000
23Xe tải trên 5 tấn đến 6 tấn85.000 - 87.000
24Xe tải trên 6 tấn đến 7 tấn90.000 - 93.000
25Xe tải trên 7 tấn đến 8 tấn95.000 - 100.000
26Xe tải trên 8 tấn đến 9 tấn100.000 - 107.000
27Xe tải trên 9 tấn đến 10 tấn100.000 - 112.000
28Xe tải trên 10 tấn đến 13 tấn125.000 - 129.000
29Xe tải trên 13 tấn, lu bồi160.000 - 164.000
30Thuê bao phà
Phà 25-30 tấn300.000 - 314.000
Phà 12-16 tấn270.00 - 276.000
Phà 30-40 tấn350.000 - 400.000
Phà 100 tấn520.000 - 527.000
31Vé tháng cho cán bộ, công nhân viên70.000 - 80.00070.000 - 80.00070.000 - 80.000

Ghi chú:

Bến phà Tân Phú hiện nay Cục Đường bộ Việt Nam quản lý (theo Quyết định số 240/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải thành lập Bến phà Tân Phú trên Quốc lộ 57B, tỉnh Bến Tre) giá dịch vụ của Bến phà Tân Phú vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định này cho đến khi có quy định mới của Bộ Giao thông vận tải thì áp dụng theo quy định mức giá dịch vụ của Bộ Giao thông vận tải.

Phụ lục II

Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh bến tre

GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

A. BẾN ĐÒ

TT Huyện, xã Khoảng cách (m) Mức giá tối đa (đồng/lượt)
Người đi bộ Người kèm xe đạp Người kèm xe máy
1 2 3   
I Huyện Châu Thành    
1 Xã Quới Sơn    
2 Xã Phước Thạnh    
  - Bến Ba Rô 250 2.000 3.000 6.000
  - Bến Phước Thạnh 300 2.000 2.000 6.000
3 Xã Phú Túc    
  - Bến Ba Huỳnh 185 5.000  
  - Bến Ba Trí 165 8.000  
4 Xã Phú Đức    
  - Bến Phú Đức 3.200 10.000 14.000 19.000
  - Bến Phú Ninh 3.000 10.000 14.000 19.000
5 Xã Tiên Thủy    
  - Bến Trường Thịnh - Sóc Sải 2.500 10.000 13.000 19.000
  - Bến Tám Thiện 1.000 6.000 10.000 13.000
  - Bến Bảy Triệu 1.000 6.000 10.000 13.000
  - Bến Tiên Thủy - Phú Sơn (Bé 6) 1.000 6.000 10.000 13.000
  - Bến K26 2.000 8.000 11.000 16.000
6 Xã Tiên Long    
  - Bến Tiên Thạnh - Tiên Lợi 450 3.000 5.000 6.000
7 Xã Tân Thạch    
  - Bến chùa Tân Long 500 3.000 6.000 10.000
  - Bến Tân Thạch - Cồn Phụng (HTX) 800 3.000 6.000 6.000
8 Xã Tân Phú    
  - Bến Tân Phú - Ngũ Hiệp - Tiền Giang (HTX) 2.000  13.000 16.000
9 Xã An Khánh    
  Bến đò du lịch ấp 6A (theo tour) 

Không quá 8.000 đồng/km/người;

Không quá 8.000

 đồng/km/50kg xe

II Huyện Giồng Trôm    
1 Xã Châu Hòa    
   Bến Thới An - Thới Lai 750 3.000 8.000 11.000
2 Xã Phong Mỹ    
   Bến ấp 2 Phong Mỹ - Bình Đại 500 5.000 6.000 10.000
3 Xã Phong Nẫm    
  - Bến ấp Phong Hòa - Bình Đại 900 3.000 6.000 10.000
  - Bến ấp Kinh Cũ - Bình Đại 900 3.000 6.000 10.000
4 Xã Lương phú    
  - Bến Lương Hòa - Lương Phú 305 2.000 2.000 3.000
5 Xã Sơn Phú    
  - Bến ấp 1 - Sơn Phú 800 2.000 3.000 6.000
6 Xã Hưng Phong    
  - Bến ấp 2 Hưng Phong - Phước Hiệp (Mỏ Cày Nam), Định Thủy 800 2.000 8.000 11.000
  - Bến ấp 1 Hưng Phong - Định Thủy (Mỏ Cày Nam) 800 3.000 8.000 11.000
  - Bến ấp 1 đi Cồn Đeo 400 3.000 5.000 8.000
7 Xã Thạnh Phú Đông    
  - Bến ấp 4 - Tân Trung (Mỏ Cày Nam) 6.000 8.000 11.000 21.000
  - Bến Bao Ngạn ấp 5 - Thạnh Phú Đông 800 2.000 3.000 6.000
  - Bến ấp 6 - Thạnh Phú Đông 300 2.000 3.000 6.000
8 Xã Hưng Lễ    
  - Bến ấp 8 - ấp 11 200 2.000 3.000 5.000
  - Bến Hưng Lễ - Phú Khánh (Thạnh Phú) 2.000 11.000 16.000 22.000
9 Xã Châu Bình    
  - Bến Châu Bình - Giồng Kiến (Bình Đại) 500 3.000 5.000 8.000
III Huyện Mỏ Cày Nam    
1 Xã Định Thủy    
  - Bến Định Thủy - Tân Thành Bình 150 2.000 3.000 6.000
  - Bến Định Thủy - Hòa Lộc 130 2.000 3.000 5.000
2 Xã Thành Thới B    
  - Bến Thát Lát 100 2.000 3.000 5.000
  - Bến Tân Hưng 200 2.000 3.000 5.000
3 Xã Phước Hiệp    
   Bến Phước Hiệp - Hưng Phong (Bến đò Thầy Tống) 1.300 3.000 8.000 13.000
4 Xã Tân Trung    
   Bến Tân Trung - Thạnh Phú Đông 6.000 8.000 11.000 21.000
5 Xã Bình Khánh Đông    
  - Bến Phước Lý - Phú Tây Thượng 200 2.000 4.000 6.000
IV Huyện Mỏ Cày Bắc    
1 Xã Thanh Tân    
  Bến Thanh Tân (ấp Tân Thông 2) - Thạnh Ngãi 120 2.000 3.000 5.000
2 Xã Thanh Ngãi    
  - Bến Thanh Tân (ấp Tân Thông 2) - Thạnh Ngãi 120 2.000 3.000 5.000
  - Bến Trường Thịnh. xã Thạnh Ngãi, huyện Mỏ Cày Bắc - Ấp Tiên Tây Vàm. xã Tiên Thủy, Châu Thành 2.500 10.000 13.000 19.000
3 Xã Tân Thành Bình    
  - Bến Vàm Nước Trong - Định Thủy 160 2.000 2.000 3.000
4 Xã Khánh Thạnh Tân    
  - Bến Thát Lát (Tân Lợi) 100 2.000 2.000 3.000
  - Bến Rạch Dầu (ấp Tân Hưng) 100 2.000 2.000 3.000
5 Xã Phú Mỹ    
  - Bến 8 Thiện xã Phú Mỹ. huyện mỏ Cày Bắc -Ấp Khánh Hội Đông, xã Tiên Thủy. huyện Châu Thành 1.000 6.000 10.000 13.000
6 Xã Nhuận Phú Tân    
  - Bến Nhuận Phú Tân - Thanh Bình 1.200 2.000 5.000 10.000
7 Xã Hòa Lộc    
  Bến đò Hòa Phú 2, xã Hòa Lộc, Mỏ Cày Bắc – Định Thủy. huyện Mỏ Cày Nam 180 2.000 3.000 5.000
V Huyện Chợ Lách    
1 Xã Vĩnh Bình    
  - Bến Phú Hiệp - Phú Đa 800 2.000 3.000 6.000
  - Bến Phú Bình - Mỹ An 1.000 2.000 3.000 6.000
2 Xã Hòa Nghĩa    
  - Bến Hòa Nghĩa - An Phước 3.000 5.000 8.000 16.000
3 Xã Phú Phụng    
  - Bến Phú Phụng - Tân Phong 1.600 5.000 8.000 12.000
4 Xã Sơn Định    
  - Bến Thới Lộc - Ngũ Hiệp 2.000 3.000 6.000 13.000
  - Bến Sơn Châu - Mỹ Phước 2.000 3.000 6.000 13.000
  - Bến Phụng Châu - An Phước 2.000 3.000 6.000 13.000
5 Xã Tân Thiềng    
  - Bến  Đình Thiết - Chánh An 1.600 3.000 6.000 13.000
  - Bến Đáy - Gạch Sâu 1.600 3.000 6.000 13.000
  - Bến Thanh Tịnh - Quới An 1.600 3.000  13.000
6 Xã Phú Sơn    
  - Bến Mỹ Sơn Tây - TiênThủy 1.200 5.000 8.000 11.000
  - Bến Lân Bắc - Tiên Thủy 1.200 5.000 8.000 11.000
  - Bến Lân Tây - Tiên Thủy 2.000 6.000 10.000 13.000
7 Xã Hưng Khánh Trung B    
  - Bến Phú Hòa - Gạch Vọp 1.200 5.000 8.000 11.000
  - Bến Thanh Trung - Quới Thiện 1.200 5.000 8.000 11.000
VI Huyện Thạnh Phú    
1 Xã Thới Thạnh    
  Bến Luông - Long Hưng 1 2.000 3.000 6.000 13.000
3 Xã Phú Khánh    
  Phú Khánh - Hưng Lễ 2.000 11.000 16.000 22.000
4 Xã Hòa Lợi    
  -Hòa Lợi - Hòa Minh 2.000 8.000 8.000 16.000
5 Xã An Thạnh    
   Bến Vàm Giồng Miễu 90 2.000 3.000 5.000
6 Xã An Qui    
  Bến Chỏi - Long Hòa 1.800 13.000 16.000 24.000
7 Xã Giao Thạnh    
  Giao Thạnh - An Điền 200 2.000 3.000 8.000
8 Xã An thuận    
   Bến trại - Rạch Dầu 1.700 10.000 13.000 22.000
9 Xã An Điền    
  - Bến Rạch Cừ - An Hòa Tây 100 2.000 3.000 5.000
  - Bến Thủ - Giao Thạnh 100 2.000 3.000 5.000
10 Xã Mỹ An    
  - Bến đò Giồng Chùa 100 2.000 2.000 3.000
  - Bến Rạch Mỏ 250 2.000 3.000 5.000
  - Bến Rạch Cỏ 250 2.000 3.000 5.000
  - Bến đò Nước Chảy 250 2.000 3.000 5.000
11 Xã Thạnh Hải    
  Bến Vàm Rỏng 70 2.000 3.000 5.000
12 Xã Bình Thạnh    
  - Bến Thạnh Bình - Hòa Minh 3.000 10.000 11.000 19.000
  - Bến Thạnh An - Long Hòa 3.000 8.000 11.000 19.000
VII Huyện Ba Tri    
1 Xã Bảo Thạnh    
   Bến Trại 900 3.000 5.000 10.000
2 Xã An Hiệp    
   Bến Giồng Lân 1.800 3.000 5.000 11.000
3 Xã Tân Mỹ    
  - Bến Tân Mỹ - Rạch Gừa 1.300 3.000 5.000 8.000
  - Bến Tân Mỹ - Giồng Kiến 1.200 3.000 5.000 8.000
VIII Huyện Bình Đại    
1 Xã Lộc Thuận    
  Bến Lộc Thành- Tân Thành 1.500 8.000 10.000 16.000
2 Xã Thạnh Phước    
  - Bến Đò Thủ 560 3.000 5.000 10.000
3 Xã Tam Hiệp    
  - Bến Tam Hiệp - Hòa Định 200 2.000 4.000 7.000
  - Bến Tam Hiệp - Long Định 800 2.000 4.000 7.000
  - Bến Tam Hiệp - Tân Thới 200 4.000 6.000 8.000
4 Xã Bình Thắng    
  - Bến ấp 4 - ấp 5 100 2.000 3.000 5.000
  - Bến ấp 5 - ấp 3 100 2.000 3.000 5.000
  - Bến ấp 5 - ấp 1 100 2.000 3.000 5.000
5 Xã Châu Hưng    
  - Bến Châu Hưng - Phong Mỹ 600 5.000 6.000 11.000
6 Xã Phú Long    
  - Bến Giồng Kiến ấp 1 550 3.000 5.000 8.000
  - Bến Rạch Gừa 200 2.000 4.000 7.000
7 Xã Long Định    
  - Bến đò Long Định - Tam Hiệp 200 2.000 4.000 7.000
8 Xã Vang Quới Đông    
  - Bến đò Vang Quới Đông - Tân Thới 200 5.000 6.000 8.000
9 Xã Thới Lai    
  Bến Thới lai - Châu Hòa 200 5.000 6.000 8.000

Ghi chú: Bổ sung mức thu giá dịch vụ đò, phà đối với bến nêu tại Mục A được phép Chở xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự với mức thu tối đa không quá 20.000 đồng/ lượt.

B. BẾN PHÀ

I. Bến phà Mỹ An

STT Đối tượng Giá tối đa
(đồng/lượt)
1 Khách đi bộ 3.000
2 Khách đi bộ mua vé tháng 64.000
3 Khách đi xe đạp 8.000
4 Khách đi xe đạp mua vé tháng 128.000
5 Xe môtô, xe gắn máy 2 bánh 22.000
6 Xe môtô, gắn máy 2 bánh mua vé tháng 288.000
7 Xe ba gác 26.000
8 Xe lôi máy, xe lam 33.000
9 Xe ôtô chở người từ 4-6 ghế 50.000
10 Xe ôtô chở người từ 7-14 ghế 60.000
11 Xe ôtô chở người từ 15-20 ghế 75.000
12 Xe ôtô chở người từ 21-25 ghế 90.000
13 Xe chở hàng trọng tải từ 2 tấn trở lại 80.000
14 Xe chở hàng trọng tải trên 2 đến 5 tấn 100.000

II. Bến phà Phước An

STT Đối tượng Giá tối đa
(đồng/lượt)
1 Khách đi bộ  3.000
2 Một người kèm xe đạp 8.000
3 Một người kèm xe môtô, xe gắn máy 2 bánh 13.000
4 Xe lôi không chở hàng 40.000
5 Xe lôi có chở hàng 50.000
6 Xe ôtô dưới 7 chỗ  50.000
7 Xe ôtô từ 7-15 chỗ  70.000
8 Xe ôtô từ 16 chỗ trở lên 100.000
9 Xe tải từ 500kg đến 550kg 50.000
10 Xe tải từ 550kg đến dưới 1 tấn 60.000
11 Xe tải 1-1.2 tấn không chở hàng 100.000
12 Xe tải 1-1.2 tấn có chở hàng 120.000
Mục lục Bấm để đi tới điều