ỦY BAN NHAN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: (99/2022/QĐ-UBND |
QƯYỂT ĐỊNH
Ban hành Quy định về bồi thường cây trồng, vât nuôi là thuy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Cãn cứ Luật Ban hành van bản quy phạm pháp ỉuật ngày 22/ổ/2Ị)ỉ5;
Căn cứ Luật Sửa đoi, bo sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
| Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2ỒỈ3; | I |
Căn cứ Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ quy định
| về hồi thường, ho ừ-ợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; ^ | 1 |
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát trỉển nông thôn tại Tờ
| trình số 57/TTr-SNNPTNTngày 17/3/2022. | I |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về bồi 'thường cây
trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước ứiu hồi đất trên địa bàn tỉnh liiái Bình".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/5/2022 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngàỵ 14/02/2017 của ủy ban nhân dân tmh Ban hành Bộ đơn giá bồi -thường cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, ■ứiành phố; Chủ tịch Uy ban nhân dân xã, phường, thị trân; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm ứii hành Quyết định này.A-
- Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra Vãn bản QPPL-BỘ Tư pháp; -TT. Tinh ủy; TT. HĐND; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - MTTQ và các Tổ chức đoàn thể tỉnh; - Chủ tịch, các PCT ƯBND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Báo Thái Bình; - Cổng thông tin điện tò tỉnh; - Lưu: VT, NNTNMT.^Í^ | TM. UY BAN NHAN DĂN ì:hủ tích |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NAM |
| TỈNH THÁI B] | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUY ĐỊNH i | |
| M | |
| về bồi | nuôi là thủy sản khi Nhà nước thụ hồi đất |
| bàn tỉnh Thái Bình | |
| (Ban hành keh^^-^Mịnh sốỮ9/2022/QĐ-UBND ngàyj8 | /2022 |
| ban nhăn dân tinh Thái Bĩnh) | |
| Điều 1. Phạm vi điều chỉnh |
- Quy định nậy quy định về bồi thường cây ừồng, vật nuôi là t
lủy sản khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tình Thái Bình;
- Những nội dung không quy định trong văn bản này được thỊ:c hiện theo
| các quy định hiện hành của Nhà nước. | I |
| Điều 2. Đối tưọ"ng áp dụng |
L Cơ quan tíiực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, quản lý nhà nước vê cây ừông, vật nuôi là thủy sản; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất và người sở hữu tài sản là cây trồng, vật nuôi là thủy sản.
3. Tô chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá trị bồi thường và quy định áp dụng mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đối vói loại cây hàng năm: Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tứủi băng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đựợc tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm tniơc liền kề của cay
| trồng tại địa phương và giạ trụng bình tại thời điểm thu hồi đất. | Ị |
| 2. Đối với loại cây lâu năm: |
a) Cây lâu năm khi thu hồi đất đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ờ thời kỳ xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vưcm cây là toàn bộ chi phíitầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm kiểm kê tính thành tiền theo thời giá ĂỊ
| trường tại địa phương. | Ị |
b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần hoặc thu hoạch nhiều lần mà đang ờ trong thời kỳ thu hoạch, thì được bồi thường theo gỉá trị hiẹn co cua vươn^cay tại thơi điem kiem đêmj Giá trị hiện có của vườn cây được tứửi bằng (=) sô lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một cây tươiig ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích ứiước hoặc có cùng khả năng ciio sản phẩm ở tỉụ trường địa phương tại thời điểm kiểm đếm.
| ^ ^ X | cây lâu năm, cây hàng năm trồng chưa tìiu hoạch niimg có thể |
di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển Tà thiệt hại thực tê do phải di chuyên, phải trồng lại; mức bồi thường căn cứ vàb thực tế tổ chức làm công tác bồi thưcmg xác định nhưng mức tối đa không quá 30% gia ttỊ bồi thường của cây cùng loại trong mức bồi thường tại quy định nay.
| ^ | 4. Giống cây lâu năm sản xuất được bồi thường theo quyết định này khi |
tô chức và cá nhân có vườn ươm giống tuân tíiù đúng quy định ĐỈều 22 Luat Trông trọt sô 3Ị/2018/QH14 và Điều 8, Nghị định 94/2019/TSíĐ-CP Quỷ đưù chi tiêt một so điêu cùa Luật Trồng frọt về giống cây trồng và canh tác
5. Đôi với vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa kến thời kỳ thu hoạch thi được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sơm; trường hợp có thê di chuyển thì được bồi thường chi phí di chuyển va thiết hại do di chụyên gây ra, căn cứ vào thời kỳ sản xuất nuôi trồng tìiủy sản và thơi điểm thu hôi đât, mức bồi thưòmg thiệt hại và di chuyển do tổ chức làm nhiệm vu bôi thường xác định nhưng không quá 30% mức bồi thường của vật nubi thủy san
| cùng loại tại quy định này. | * | I |
6. Đôi với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết đi^ nàỵ thì tô chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vạn dỊỊng mức bôi thường của các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tưomg đượng để tính bôi thường; trường hợp không có loại cây ưồng, vật nuôi thủy san tương đư^g thì khảo sát giá trị sản lượng đối với cây hàng năm, vật nuôi là thủy sản hoặc giá trị hiện có đôi với cây lâu năm để xây d^g mức bồi thưcmg; lập văn bản giải trìiứi rõ nội dung, căn cứ xây dựng mức bồi thương, báo cáo hy han nhân dân câp huyện, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính Sơ Tai nguyên và Môi trưòmg, Sở Tư pháp xin ý kiến tnrớc khi trình cấp có thẩm quyên phê duyệt để thực hiện.
Điều 4. Quy định bổ sung một số trưÒBg hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường cây trồng
1. Đôi với các loại cây mà không có hoặc có trong mức bồi thường cây trông, nhưng chưa phản ánh giá frỊ thực của cây (cây đầu dòng, vườn cây đầiá dòng, Cây cổ thụ, cây di tích lịch sử, cây Di san) thì Tổ chức giải phóng mặt băng xác định mức bồi thưcmg cụ thể, báo cáo ủy ban nhân dân kp huy&i gửi Sờ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sờ Tư pháp xin ý kiến tnrớc khi trình cấp có thấm quyền phê duyệt đế thực hiện.
2. Miiều loại cây hàng năm trồng xen với nhau thì chọn cây trồng có số lưọmg nhiêu nhất xây dựng mức giá bồi thường, các cây trồng còn lại được tính không quá 30% so với mức bồi thường cây cùng loại. Cây lâu năm có sổ"lưmg cay trông cao hơn mật độ quy định thì chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ wợt tối đa 20% mật độ quy định, mức bồi thường tính không quá 30% cùng lJại cay- so cây vượt trên 20% mật độ quy định thì không bồi thường. Cây hmg nam trồng xen, tận dụng quỹ đất trong vườn cây lâu năm, không làni ảnh hưòng đến sinh
| trưởng của cây lâu năm thì được bồi thường. | ! |
Điều 5. Các trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản không được bồi thường
1. Cậy trông, vật nuôi là thủy sản được nuôi, trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất để tìiực hiện các dự án {kể cả cây trồng đúng mật độ ãảm bao tiêu chuẩn kỹ thuật)-,
^ 2. Cây trồng ngắn ngày (nhóm cây thu hoạch hàng năm, hoa, cây làm thuôc trổng 01 lần thu hoạch 01 năm), cây chuối, vật num là thủy san đa đerí thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
Đieu 6. Cãch đo đường kính thân, chiều cao cây
1. Cách xác định:
Đối với cây lâụ năm, mức giá quy định tương ứng với giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân và chiều cao cay đối với cây sinií
| trường bình thường. Việc xác định tuân thủ các nguyên tắc sau- | I |
- Đường kính thân được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đọi vợi cây mà một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính tìian
| lớn nhất để tính cho cây đó (ký hiệu: 0). | j |
- Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với những cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau ... thì đo
| cao_ cây tính từ mặt đất đến bẹ lá gàn nhất (ký hiệu: H). Đối với cay | nghiẹp |
chiêu cao cây đứng được tính từ mặt đất ở vị trí gốc cây đến đỉnh sinh tmmg của thân chính (ký hiệu: Hvn)
2. Dụng cụ đo: Dùng thước cặp, thước kẹp, thước dây có đánh số.
Ị Phương pháp đo: Đặt thước vuông góc với frục dọc thân cây, ba cạnh thước áp sật vào thân cây. Đọc kết quả xong mói được rut thước ra, mỗi cây được đo hai chiều vuông góc (thông thường đo theo chiều Đông - Tây và Nam - Bắc) rồi lấy giá trị ừung bình.
4. Đơn vị tính đường kính thân, chiều cao cây là Centimet (cm).'
thường đối vói cây trồng, vật nuôi là thụy sản khi Nhà nưó-c thu hồi đất trên địa bàn tĩnh Thái Bình: Phụ lục 1 và 2 kèm theo
Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vi và Chủ tịch Úy ban nhân dân huyện, thành phố
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
^ a) Hưọng dan xác định cây ừông, vật nuôi là thủy sản chưa có ừong Qụỵêt định này với cây trồng, vật nuôi là thủy sản có đặc điểm tương tự (cùng loài, cùng họ) để áp dụng mức bồi tìiường theo quy định.
^ b) Chủ tri, phối hợp với các Sở, ngành, chính quyền địa phươrg báo cáo va trình Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức bồi thường cây trồng cho các loại cây trồng có biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với mức bồi thường cây trông cùng loại, cùng thời gian sinh trưởng, cùng kích thước tai Quy định này.
c) Chủ ừì, phối họp với các Sờ, ngành, chính quyền địa phươig trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quỵết định mức bồi thường đối với các ioại cây ma không có hoặc có trong mức bồi thường cây ừồng, nhưng chưa phảiỊ ánh gìẳ tạ thực của cây trông (cây đâu dòng, vườn cây đầu dòng, cây cổ thụ,'cây di tícli lịch sử, cây Di sản....) khi ủy ban nhân dân huyện trình.
2. Cục Thống kê tỉnh
, _ Công bố năng suất bình quân các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tinh đê làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
3. ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) To chưc thực hiện công tác bôi thường đối với cây teồng, Ịvật nuôi là thụy sản khi Nhà nước thu hôi đất trên địa bàn cho người sử dụng đất (quy định tại Điêu 5 - Luật Đát đai) bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này
b) Chi đạo việc lập, thẩm định và phê duyệt Phương án bồi thường đối với cây trông, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đễt; chịu trách lứiiẹm ve tính chính xác, sự phù họp chính sách của Phương án về mức bồi thưrag ho trơ
| cây trông, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn. | ; |
c) Trong qua trinh thực hiện bôi thường nêu chưa có trong bảng mức bồi thường và mức bội thường đã có nhưng không phù họp với thực tế thì vận dụng loại rây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đưrag đê tính mức bôi thường. Trường họrp cần thiết không giải quylt được về mức bôỉ thường cây trồng, vật nuôi thì ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo ủy ban ntian
| dân tinh xem xét, giải quyết theo quy định; | , |
^ d) Giải quyết khiếu n^, tố cáo củạ ngưòi sử dụng đất (qụy định tại Àều 5 - Luật Đát đai) liên quan đến việc bồi tìiường về cây ừồng, vật nuôi ìa thủy sản.
phóng mặt bằng: Lập
Phưong án bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hôi đât đảm bảo theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này.
Đieu 9. Quy đinh chuyển tiếp
1. Đối với những trường hợp đã có quyết định phê duyệt phưcmg án bồi thường, hô trợ, tái định cư tnrớc ngày Quyết định này có hieu lực thi hành thì tiêp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; trường "hợpl chưa phe duyệt phương án thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
2. Trong qua ữinh thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, ca nhân có liên quan phan ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
pc bồi thường đối vói cây trồng
| STT A I 1 2 u | (Kèm the 9/2022/^-UBND ngày21 thảng năm 2022 cugỷị an nhãn dãn tỉnh Thái Bình) LOẠI MỨCBÒÍ ĐVT MẬT Độ THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM CÂY LƯƠNG THỰC Lúa chưa đến kỳ thu hoạch đồng/m^ 5.400 Ngô chưa đến kỳ thu hoạch đồng/m^ 5.000 NHÓM CÂY CHẮT BỘT có củ |
Khoai lang, khoai nước, khoai sọ, khoai môn, củ
3 từ, củ tím, sắn dây, củ niễng, củ cọc, củ dong, củ
| đồng/m^ | 8.000 | ||
| mài, sấn tầu, khoai tây, củ ấu, sen. | 1 | ||
| m | NHÓM CÂY THựC PHẢM |
Rau cải các loạị, su hào, bắp cải, súp lơ, rau muống,
rau dền, rau mồng tơi, rau đay, rau ngải, rau cần,
| rau ngót, rau rút, cà chua, cà pháo, cà tím, đậu đỗ, | đồng/m^ | 7.0001 | ||
| h | ||||
| mưóp, dưa, bí, hoa thiên lý, susu, óft, cà rốt. | ||||
| Rau gia vị: Rp húng, rau diếp cá, rau răm, hành, | ||||
| 54 | hẹ, tỏi, rau cân tây, mùi tầu, mùi ta, thì là, lá lốt, | đồng/m^ | 8.50Ò |
xương xông, lá mơ, tía tô. 1
1
| Cây măng tây | 1 | ||
| 20.000 cây/ha | |||
| - Cây dưới 1 năm | đồng/m^ |
c 18.000
| IV 7 8 9 10 B I | - Cây ưr 1 năm đến dưới 2 năm - Cây từ 2 năm ữở lên NHÓM CÂY NGẮN NGÀY KHÁC Lạc, vừng Đay, cói, mây, song, mía. Dâu nuôi tầm, phát lộc. Thuổc lá, thuốc lào. CÂYLẲU NĂM CÂY ĂN QUẢ Cây Dừa - Dưới 1 năm, có từ 5 lá thật tĩở lên. | đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/cây | 36.000 60.000 1 1 6.00Ó 5.500 8.000, 10.000 1 | 400 cây/ha |
1 50.000|
| ? | - Chưa có quả (có thân cây) - Có quả - Cây Xoài, muỗm, mít, nhãn, vài, bơ, chay, vú sữa Trồng dưới 1 năm, bắt đầu phân cành, 0 > 1,2; H > 70 cm, bộ rễ phát ữiển đay đủ. 2< 0 < 4 | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | 250.000| 600.000; 20.000 ■ 170.000 | 400 cây/ha |
| 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15 <0 < 25 25 < 0 <40 40 < 0 < 60 0> 60 | ' | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | 1 | 350.000 700.000 1.000.000 1.200.000 1.350.00Ò 1.500.00Ò |
Cây khế, trứng gà, ừứng cá, cây me, cây dâu da,
| cây roi | 625 cây/ha |
Trổng dưới 1 năm, bắt đầu phân cành, 0 > 0,5;
| 3 4yi c D 6 | H > 40 cm, bộ rê phát ữiên đay đủ. 2< 0 < 4. 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 25 < 0 <40 40 < 0 < 60 0> 60 Cây táo, đào, mận, mơ, lựu, ổi, dâu, na Trồng dưới 1 năm, bắt đầu phân cành, 0 > 0,8; H > 50 cm, bộ rễ phát ừiền đay đủ. 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 0 >25 Cây Cam, chanh, quýt, quất Trồng dưới 1 nãm, bắt đầu phân cành, 0 > 0,5; H > 40 cm, bộ rễ phát triển đay đủ. 2< 0 <4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 0 >25 Cây bưởi, phật thủ Trồng dưới 1 năm, bắt đàu phân cành, 0 > 0,8; H > 50 cm, bộ rễ phát ứiền đay đủ. 2< 0 <4 | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đông/cây | 15.000 120.00Ó 250.00Ò 400.000 600.000 800.000 1.200.000 1.400.000 j 15.00(1 120.000 250.00Ỏ ỐOO.OOỌ 800.000 1.000.000 10.000 120.00Ò 250.000 400.00d 600.000 800.000' 15.000 150.000 | 1.000 cây/ha 1.200 cây/ha 500 cây/ha |
| 4< 0 < 8 | đồng/cây | 300.00Ò | |
| 8< 0 < 15 | đồng/cây | 600.00Ò | |
| 15< 0 < 25 | đồng/cây | 900.000 | |
| 0 >25 | đồng/cây | 1.400.00Ò | |
| Cây hồng xiêm, cây cóc, cây hồng quả | ' | 830 cây/ha |
Trồng dưới 1 nãm, bắt đầu phân cành, 0 > 1;
| 7 | H > 50 cm, bộ rễ phát ừiển đầy đủ. 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 0 >25 • | đồng/cây đồng/cây đềng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | 15.000 150.000 350.000 600.00Ó 800.000 l.ooo.ooó |
Cây Bồ kết, Bình bát, Đào tiên, cây thị, cây sung,
| 8 9 10 11 | cây vả, cây sắn Trồng dưới 1 nãm, bắt đầu phân cành, 0 > 1; H > 50 cm, bộ rễ phát triển đầy đủ. 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 25 < 0 <40 40 < 0 < 60 0 >60 Cây Đu đủ Cây có ít nhất 5 lá thật, 0 > 0,5; H > 30 cm, bộ rễ phát ữiển đầy đủ 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 0>25 Gấc, chanh leo, nhót, nho 0 > 1, H > 50 cm, bộ rễ và thân lá phát ữiển đầy đủ. Chưa có quả Có quả Chuối các loại Khóm có 1 cây ( mới ừồng) Khóm từ 2-3 cây (1 chính và 2 cây con) Khóm từ 4 cây trở lên, trong đó 1 cây có buồng Khóm từ 5 cây ừủ lên, ừong đó ít nhất 2 cây có buồng | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/ cây đồng/gốc đồng/gốc đồng/gốc đong/khóm đồng/khóm đồng/khóm đồng/khóm | 15.000 i 80.000 180.000 300.00Ó 500.00Ò 600.000 800.000 l.ioo.ooó 5.000 36.000 90.000 145.000 2i5.ooq 250.00(^ 5.000' 20.000 150.000| 7.000| 50.000 160.000 ; 220.000 | 400 cây/ha / 7ỉ?, ế V 2.000 cây/ha 400 gốc/ha đã leo giàn đã leo giàn 2.000 cây/ha |
| ' | 1.200 trụ/ha | |
| Thanh long | (mỗi trụ có 4-5 | |
| cây) |
Cây chưa phân cành, bộ rễ phát ừiển đầy đủ,
| 12 | H > 60 cm | đồng/trụ | y.ooó |
Cây đã phân cành, bộ rễ phát ừiển, H > 120 cm,
| cây bắt đầu có quả | đồng/trụ | 60.000 |
Cây đã tạo đươc tán, đường kính tán >100 cm,
| có quả cho thu hoạch thường xuyên. | đồng/ trụ | 220.000 | |
| 11 | NHÓM CÂY CẢNH | ||
| 1 |
Cây Trà my, Hải đư^g, Tường vi, Mộc hương,
| Hoa hồng, Nguyệt quế, cây ngâu, mẫu đon | 2.000 cây/ha |
0 > 0,8; H > 40 cm, bộ rễ phát triển đầy đủ, cây
| 13 | bắt đầu phân cành. | đồng/cây | 8.000ĩi | ..N | ||
| 2< 0 < 4 | đồng/cây | 250.00Ò | ||||
| 4< 0 < 8 | đồng/cây | ■ | 500.000 | |||
| 0> 8 | đồng/cây | 650.000 | ||||
| 0. | ||||||
| Cây sứ, cây đại, cây xanh, cây si | 1.500 cây/ha |
0 > 0,5; H > 40 cm bộ rễ phát triển đầy đù, cây
| 14 | bắt đầu phân cành. 1< 0 < 3 3< 0 < 5 5< 0 <10 10< 0 < 15 15 < 0 < 20 20 < 0 < 30 0 >30 Cây thiên tuế, vạn tuế | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | 10.000 50.000 150.000 250.00Ó 350.000 450.000 550.000 650.000 | 1.500 cây/ha |
0 > 0,5; H > 40 cm bộ rễ phát triển đầy đủ, cây
| 15 16 | bắt đầu phân cành. 3< 0 < 5 5< 0 <10 10< 0 < 15 15< 0 < 20 20 < 0 < 30 0 >30 Cây chuỗi ngọc, hoa giấy 0>O,5;H >40 cm bộ rễ phát triền đầy đủ, phân cành 1< 0 < 3 ;H>70cm 3 < 0 < 5 ; H > 100 cm 0 >5;H>120cm | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | 11.000 45.000 100.000 220.000 300.000 500.00Ó 650.000 20.00Ó 50.000 120.000 180.000 | 2.500 cây/ha |
| 1 1 7 8 19 2 2 1 0 22 2 2 4 3 | Cây đào, cây mai, cây mận dùng làm cảnh 0 > 0,6; H > 30 cm, bộ rễ phát triển đầy đủ 1 < 0 < 2; H < 50 cm 1 < 0 < 2; H > 50 cm 2< 0 < 3;H<100cm 2< 0 < 3;H> 100 cm 3< 0 < 4;H<150cm 3< 0 < 4;H>150cm 4< 0 < 5;H<150cm 4< 0 < 5;H> 150 cm 5< 0 < 10;H>200cm 0 > 10; H> 200 cm Cỏ ữồng (dùng chăn nuôi gia súc) Cỏ nhung Cây hàng rào (chiều rộng tối thiểu 30 cm, H > 40 cm) Các loại hoa, cây cảnh khác dạng thân gỗ, H > 40 cm; thân, lá, rễ phát triển đầy đủ 1< 0 < 3 3< 0 < 5 5< 0 <10 10< 0 <15 15 < 0 < 25 0 >25 Hoa Lyly, lay 0fn, lan (trồng trong nhà kính nhà lưới, nhà màn) Các loại hoa, cây cảnh khác dạng thân mềm Hỗ ừợ di dời chậu (0; đường kính chậu) 0< 20 20 < 0 < 50 0 >50 Hỗ ừợ di dời ang ừồng cây cảnh (trong ang có cây cảnh đang sinh trưởng, phát triền và tương đương kich cỡ ang; loại bám đá | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/m^ đồng/m^ mét dài đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/ đồng/m^ đồng/chậu đồng/chậu đồng/ chậu | 10.000 30.000 60.000 80.000 100.000 150.000 250.000 300.000 320.000 350.000 400.00Ó 5.00Ó 80.00Ó 60.000 1 15.000 50.000 100.000 150.000 250.00Ọ 320.000 100.000 10.000 5.000 8.000 15.000 | 2.500 cây/ha 2.000 cây/ha |
hoặc không bám đả) 11
| 2 2 6 5 | 90 X 120 cm 90 X 150 cm 120x210cm 120 X 250 cm ữở lên Cau ta ăn quả Cây có từ 5 lá thật trở lên | đồng/ang đồng/ang đổng/ang đông/ang đồng/cây | . | loo.ood 110.000 140.00(^ 160.000' 9.200 | 2.500 cây/ha |
| 27 m 28 29 30 IV 1 | 2< 0 <4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 0 >15 Cây trúc cảnh, cây ha oai và các cây tương tự + Khóm từ 1-3 cây + Khóm tìr 3-5 cây + Khóm từ 5 cây ừờ lên. NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU Lược vàng, Bồ ngót, cúc tần. Sả, hưonp nhu, hắc hương, hương bài, rẻ quạt, cà gai leo, trầu không Nha đam, Gừng, Riềng, ngưu tất, địa liền, ba kích, trinh nữ hoàng cung Hoàng ngọc, Nghệ vàng, Nghệ đen, Lưỡi hổ, thiên môn, mạch môn Cây thuốc bắc hoặc thuốc nam khác: + Cây trông dưód 1 năm + Cây trồng ừên 1 nãm Cây chùm ngây, cây hoa hòe 0 > 1; H > 50 cm, cây có bộ rễ phát triển 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15< 0 < 25 0 >25 Cây Đinh lăng 0 > 1; H > 30 cm, cây có bộ rễ phát triển 2 < 0 < 4, H > 50 cm, cây có thân, cành, rễ phát triền CÂY LÂM NGHIỆP Nhỏm cây lấy gỗ sinh trưởng chậm - Sưa, Lim xẹt, Giáng hương. - Gù hương, ^ Vù hương, Mun. Nghiến, Trầm hương (Gió bầu), cám ỉai - Lim xanh, Xà cừ, Lát, Dổi 0,5 < 0 < 2, Hvn > 50 cm 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây khóm khóm đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/m^ đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | ' ■ | 55.000 90.000 150.000 250.000 13.000 27.000 64.500 10.000 12.000 14.000 15.000 1 7.000 12.00Ỏ ' 5.000 lOO.OOỌ 200.00Ò 300.000 500.000 600.000 2.000 25.000 1 1 16.200 83.700 218.100 361.600 | 8.000 cây/ha 2.000 cây/ha. 25.000 cây/ha 1.100 cây/ha 400 cây/ha 600 cây/ha | i '^ýị^ ■ ík 'M |
| 15< 0 < 25 25 < 0 < 40 40 < 0 < 60 0>6O Nhỏm cây lấy gổ sinh trưởng nhanh - Bạch đàn, Keo, Phi lao, Xoan - Bổ đề, Gạo, Nhội, Sao đen, cây bông gai 0,5 < 0 < 2, Hvn > 50 cm 2< 0 < 4 4< 0 < 8 | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây | 510.400 701.100 996.100 1.084.300 1 10.000 69.000 | 1.660 cây/ha 400 cây/ha |
2 106.600
| V 3 1 2 | 8< 0 < 15 15< 0 < 25 25 < 0 < 40 40 < 0 < 60 0>6O Nhóm cây làm cảnh, bóng mát, lâm sản ngoài gỗ: Bàng, Hoa sữa, sấu, Viết, Phượng vĩ, Đa, Bằng lãng, cây Osaka, Ngọc lan, Liễu, Bách tán, Lộc vừng, Vọnp cách, Cau bụng, Cau Sâm panh, Vôi, Tùng, Quê, Đàn hương, Long não, Chuông vàng. 0,5 < 0 < 2, Hvn > 50 cm 2< 0 < 4 4< 0 < 8 8< 0 < 15 15 < 0 < 25 25 < 0 < 40 40 < 0 < 60 0>6O CẲY GIỐNG CẲY LÂU NĂM (cây trong vườn ươm) Cây giống giéo trong bầu Cây giống gieo trên nền đất | đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/cây đồng/in2 đồng/m2 | 158.30Ò 262. lOỘ 453.40Ò 606. lOÒ 755.300 12.400 51.20Ò 106.500 207.100 343.300 473.100 591.300 950.600; 50.000 30.000 | 400 cây/ha mật độ > 25 cây/m2 mật độ > 200 cây/m2 | ố ■h |
| TT 1 1.1 1.2 2 2.1 2.2 3 4 5 6 7 8 | ẳ..e"2.,, . ồi thuửng đối vói vật nuôi làithủy sản tíạụẫjựlọi ỈU hôi đât chưa đên thòi kỳ thu hoạch (Kèm th^ỜMỈÌế 09/2022/QĐ-ƯBND ngày2^thảnglY năm 2022 ĩy ban nhân dân tỉnh Thái Bĩnh) Mửc bồi Mật độ, thòi gian nuôi và trọng lượng Đối tuọng ĐVT thưòng thủy sản Tôm thẻ chân trắng Nuôi thâm canh 1 Mật độ 100-120 con/m^ kích cỡ >150 Trong vòng 2 tháng đồng/m^ 41.000 con/kg Mật độ 100-120 con/m^ kich cỡ <150 Lớn hơn 2 tháng đồng/m^ 21.000 con/kg 1 i Nuôi bán thâm canh Mật độ 60-100 con/m^, kích cỡ >150 Trong vòng 2 tháng đồng/m^ 28.000 con/kg Mật độ 60-100 con/m^, kích cỡ <150 Lớn hơn 2 tháng đồng/m^ 10.000 con/kg Tôm sú Mật độ 10-15 con/m^, < 3 tháng nuôi. Nuôi bán thâm canh đồng/m^ 25.000 kích cỡ > 50 con/kg Mật độ 5-10 con/m^, < 3 tháng nuôi. Nuôi quảng canh cải tiến đồng/m^ 19.000 kích cỡ > 50 con/kg Nuôi cá nưóc lợ các loại Mật độ 1 -3con/m^, < 8 tìiáng n uôi, cỡ<0,8 (cá vưo*c, cá đối, cá hồng đồng/m^ 32.000 kg/con. Mỹ) Mật độ 1-3 con/m^, < 8 tháng huôi, cỡ < 0,3 Nuôi nưửc lợ có giá trị (cá kg/con (đối với cá hói, cá chim vây vàng); song, cá hói, cá chim vây đồng/m^ 46.000 < l,Okg/con(đoi vớicásong), vàng, cua xanh) < 0,25kg/con (đốỉ với cua). Ị Nuôi ngao bãi triều • Mật độ 250-350 con/m^, kich cỡ >300 Dưới 10 tháng đồng/m^ 21.000 con/kg 1 Mật độ 250-350 con/m^, kich cỡ <300 Trên 10 tháng đồng/m^ 8.000 con/kg 1 ưoTig ngao giống trong Mât đô 5-10 vạn con/kg, kích cỡ > 3 đồng/m^ 15.000 đầm vạn con/kg 1 Cá nưóc ngọt các loại on/m^, < 6 Mật độ trung bình 1-3 ( (trắm, chép, trôi, mè, rô đồng/m^ 21.000 tháng, < 0,8 kg/con phi). Đặc sản nưóc ngọt (cá rô Thời gian (rô đồng, cá lóc, lưcm, chạch đồng, ỉưon, chạch, cá lóc, cá <4 tháng; kích cỡ (rô đồng <0,05 đồng/m^ 27.000 trắm đcn, rươỉ, cua, cá kg/con, cá lóc <0,3 kg/con lươn <0,04 cảnh) k^con, chạch< ó,03 kg/con )• |