Điều 5. Phân cấp, ủy quyền quản lý trật tự xây dựng
1. Ủy quyền Sở Xây dựng quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình:
a) Công trình xây dựng thuộc dự án do Thủ trưởng các cơ quan Trung ương quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh;
b) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án, nhà ở riêng lẻ do Sở Xây dựng cấp phép xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Công trình xây dựng thuộc dự án (có quy mô từ cấp II trở lên) do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
đ) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ xây dựng nằm trên địa giới hành chính từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên.
2. Ủy quyền Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ), cụ thể: Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các Khu công nghiệp, các Khu chức năng của Khu kinh tế Phú Yên được giao quản lý (trừ Khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa, các đô thị và các khu dân cư thuộc thị xã Đông Hòa); Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên được giao quản lý.
3. Phân cấp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình:
a) Công trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Công trình xây dựng thuộc dự án, nhà ở riêng lẻ do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án (có quy mô từ cấp III xuống) do Sở Xây dựng hoặc Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế xây dựng, được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
d) Công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm c, d (trừ nhà ở riêng lẻ) và đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
đ) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ xây dựng nằm trên địa giới hành chính từ hai xã, phường, thị trấn trở lên;
e) Công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 (trừ công trình bí mật nhà nước);
g) Các công trình khác không thuộc quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này.
4. Phân cấp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình:
a) Công trình xây dựng thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Nhà ở riêng lẻ xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng;
c) Nhà ở riêng lẻ nông thôn, miền núi thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
d) Nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.