Điều 3. Cơ cấu tổ chức , biên chế và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Sở
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Quản lý đất đai;
- Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý môi trường.
b) Văn phòng Sở.
c) Thanh tra Sở.
d) Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Trung tâm Tài nguyên và Môi trường
3. Biên chế, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.