vanban.org

Điều 2. Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: — Quyết định 09/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 16/10/2024
Hậu Giang Ban hành 29/04/2022 Hiệu lực 09/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 09/2022/QĐ-UBND
26/10/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 43/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Đơn giá nhà:

a) Bảng đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I).

b) Xử lý một số trường hợp phát sinh khi áp dụng đơn giá nhà:

- Trong quá trình áp dụng đơn giá nhà, công trình nếu có những bộ phận chi tiết kết cấu, kiến trúc khác so với Bảng đơn giá nhà chuẩn (Phụ lục I, Phụ lục II) thì các bộ phận này được áp dụng Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để tính thay thế tăng hoặc giảm.

- Trường hợp các bộ phận vật kiến trúc, công trình không có quy định trong Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) thì được áp dụng đơn giá có kết cấu tương đương hoặc bồi thường theo đơn giá công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng gần nhất do Sở Xây dựng ban hành (trường hợp không có đơn giá trong Bảng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng do Sở Xây dựng ban hành thì bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm thực hiện bồi thường và có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng).

- Các loại gạch ốp tường, đá ốp tường được tính cộng thêm vào giá trị bồi thường.

- Đối với nhà có kết cấu vách, khung cột khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh kết cấu vách, khung cột theo quy định tại điểm c, d Khoản này.

- Nhà từ 3 tầng trở lên (tầng lửng tính 01 tầng); các công trình: chùa, nhà thờ, nhà kho, nhà xưởng, lò sấy nông sản, lò gạch, cửa hàng xăng dầu, lò đường, lò ấp vịt được quy định như sau:

+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế thi công xây dựng và dự toán hoặc bản vẽ hoàn công và dự toán, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị dự toán được áp dụng tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

+ Đối với trường hợp không có hồ sơ thiết kế thi công xây dựng và dự toán hoặc bản vẽ hoàn công và dự toán, giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn (đủ điều kiện năng lực theo quy định) đo vẽ hiện trạng - lập dự toán, thuê tư vấn thẩm tra, sau đó gửi cơ quan chuyên ngành cùng cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng thẩm định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hồ sơ đo vẽ hiện trạng và kết quả thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được sử dụng từ nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án và chi trả theo quy định.

- Riêng đối với các loại công trình và nhà ở đặc biệt khác (nhà biệt thự, những công trình không có đơn giá hoặc có kết cấu mà không thể quy đổi theo quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Quyết định này) nếu có bản vẽ hoàn công và dự toán thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét phù hợp với quy định hiện hành về định mức, đơn giá xây dựng tại thời điểm thông báo thu hồi đất thì áp dụng bồi thường theo quy định hoặc xin ý kiến cơ quan chuyên ngành để được hướng dẫn hoặc tiến hành thuê đơn vị tư vấn (đủ điều kiện năng lực theo quy định) đo vẽ hiện trạng - lập dự toán (nếu không có hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán).

- Nhà có hành lang phía trước, hành lang xung quanh liên kế có cùng kết cấu với nhà chính thì áp dụng đơn giá cùng với đơn giá nhà chính. Đối với nhà có hành lang phía trước hoặc hành lang xung quanh liên kế có kết cấu khác với kết cấu nhà chính thì xác định theo đơn giá nhà và công trình cùng kết cấu tương đương.

- Nhà và công trình có sê nô vươn ra thì căn cứ vào Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để áp giá phần khối lượng đó.

- Nhà liên kế có vách chung thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 3,5% cho mỗi vách chung.

- Nhà liên kế có vách nhờ thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 7% cho mỗi vách nhờ.

- Đối với nhà có sàn, vách, khung cột gỗ nhóm 2, nhóm 3: giao cho tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng xác định từng chủng loại và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất để áp dụng cho phù hợp với thực tế.

- Đối với nhà có gác lửng bằng gỗ ván, tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic thì diện tích tầng trệt được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu và diện tích sàn ván gỗ, tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic được áp dụng theo đơn giá như sau:

+ Sàn lót ván gỗ tạp: 363.700 đồng/m2.

+ Sàn lót ván ép: 613.000 đồng/m2.

+ Sàn lót ván gỗ nhóm 04: 656.300 đồng/m2.

+ Sàn lót tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic: 1.004.000 đồng/m2.

Đối với nhà có gác lửng bằng bê tông cốt thép (gọi tắt là BTCT) thì diện tích phần (tầng trệt + lững) được tính theo đơn giá nhà có tầng và diện tích phần còn lại được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu.

c) Hệ số điều chỉnh kết cấu vách như sau:

Quy cách - kết cấu Hệ số (K)
Vách tường 1,0
Vách ván gỗ nhóm 4 0,97
Vách tole 0,94
Vách ván gỗ tạp 0,90
Vách lá 0,88
Không vách 0,86

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu vách có thay đổi so với kết cấu vách chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu vách khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:

- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có vách chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với vách chuẩn (B%, C%, …).

- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có vách chuẩn (M):

                    M = tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.

- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có vách khác vách chuẩn (N, H,…):

            N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

            H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.

           G = M + N + H

 d) Hệ số điều chỉnh kết cấu khung cột như sau:

Quy cách - kết cấu Hệ số
Khung cột BTCT 1,0
Khung cột BTCT đúc sẵn, Khung cột thép tiền chế 0,80
Khung cột gỗ nhóm 4 0,74
Khung cột gạch 0,64
Khung cột gỗ tạp 0,52

           Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu khung cột có thay đổi so với kết cấu khung cột chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu khung cột khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:

- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có khung cột chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với khung cột chuẩn (B%, C%, …).

- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có khung cột chuẩn (M):

                    M= tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.

- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có khung cột khác khung cột chuẩn (N, H,…):

            N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

            H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.

           G = M + N + H

2. Đơn giá một số loại nhà và công trình khác:

Đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục II).

3. Đơn giá công tác xây dựng: Đơn giá công tác xây dựng dùng để tính chi tiết từng bộ phận của công trình xây dựng:

Đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục III).

4. Niên hạn sử dụng của nhà, công trình phục vụ sản xuất kinh doanh:

a) Các loại nhà, công trình có đánh giá niên hạn sử dụng:

     - 15 năm đối với nhà, công trình hoặc kho một tầng: mái ngói hoặc mái tole, cột bê tông đúc sẵn, cột thép tiền chế hoặc cột gỗ nhóm 4 trở lên, lò than.

- 20 năm đối với nhà, công trình hoặc kho một tầng: mái ngói hoặc mái tole, khung cột BTCT, lò gạch.

- 30 năm đối với nhà, công trình một tầng mái bằng BTCT hoặc nhà 2 tầng mái ngói hoặc mái tole, khung cột BTCT, bờ kè.

- 50 năm đối với nhà 2 tầng trở lên: tường xây gạch, mái bằng BTCT, khung cột BTCT.

          - 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, có kết cấu khung cột BTCT.

- Các loại nhà, công trình khác áp dụng niên hạn sử dụng theo nhà, công trình có quy mô, kết cấu tương đương.

- Niên hạn sử dụng nhà, công trình được áp dụng thấp nhất là 15 năm.

          b) Các công trình không đánh giá niên hạn sử dụng: các loại nhà, công trình có kết cấu là khung cột gỗ tạp thì không phải đánh giá chất lượng còn lại mà bồi thường theo giá trị xây mới.

          5. Việc phân loại nhóm gỗ áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12619-1:2019: Gỗ - Phân loại (Phần 1: Theo mục đích sử dụng), TCVN 12619-2:2019: Gỗ - Phân loại (Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học).