vanban.org

Điều 8. Quy định về an toàn trong sử dụng điện — Quyết định 09/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2026 Thay thế: 83/2025/QĐ-UBND · 23/12/2025
Hà Nội Ban hành 03/03/2022 Hiệu lực 13/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý, đảm bảo an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội · 83/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, đảm bảo an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội · 09/2022/QĐ-UBND
02/01/202683/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn thành phố Hà Nội · 76/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Quy định thực hiện khoản 2 điều 40 quyết định số 137/2007/qđ-ubnd ngày 30/11/2007 của ubnd thành phố về thực hiện điều 48 nghị định 84/2007/nđ-cp ngày 25/5/2007 của chính phủ trên địa bàn thành phố · 33/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về an toàn trong sử dụng điện

1. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng điện cho sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về an toàn quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Điện lực; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải tổ chức thực hiện các công việc sau:

a) Có đầy đủ các tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện; các hướng dẫn như: Quy trình, nội quy và biện pháp tổ chức thực hiện các quy định về an toàn điện tại cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện hiện hành. Thiết lập hồ sơ, lý lịch, tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị điện và tổ chức quản lý. Tại các vị trí vận hành phải có đầy đủ các quy trình về vận hành thiết bị, xử lý sự cố điện, sơ đồ lưới điện, nội quy phòng cháy chữa cháy, sổ nhận ký vận hành, trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo và các dụng cụ phương tiện cá nhân khác.

b) Bố trí người lao động làm công việc liên quan đến vận hành, sửa chữa đường dây, thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật đúng yêu cầu ngành nghề; đơn vị sử dụng điện để sản xuất (có trạm biến áp riêng), người lao động còn phải được huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện. Các thiết bị, dụng cụ điện sử dụng phải được quản lý, kiểm định an toàn theo đúng quy định của pháp luật.

c) Đối với khách hàng sử dụng lưới điện hạ áp: Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện; sử dụng các loại dây dẫn, dây cáp điện và thiết bị điện, thiết bị bảo vệ hệ thống điện rõ nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ; lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với công suất thiết bị điện sử dụng để không gây quá tải, hư hỏng thiết bị lưới điện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN số 12:2014/BXD về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng như sau:

Đối với những dây nhánh trong nhà, dây di động từ ổ cắm tới những thiết bị có công suất nhỏ hơn 1 kW như ti vi, tủ lạnh, quạt điện thì dùng dây đồng mềm với 2 lớp cách điện, có tiết diện tối thiểu 2x1,5 mm2. Đối với thiết bị có công suất lớn hơn 1 kW và nhỏ hơn 2 kW như bếp điện, đèn sưởi, điều hòa thì nên sử dụng dây với 2 lớp cách điện tiết diện tối thiểu 2x2,5 mm2.

Với dây nguồn cấp, dây đến ổ cắm điện hoặc cấp cho những thiết bị điện có công suất lớn hơn 2 kW, lựa chọn tiết diện dây dẫn theo công suất như gợi ý sau:

Tiết diện dây đồng tối thiểu

(mm2)

Dòng điện pha

(A)

Công suất 1 pha tại điện áp 220V

(kW)

Công suất 3 pha

(kW)

1,5 3,75 0,7 2,1
2 5 0,94 2,81
2,5 6,25 1,17 3,51
4 10 1,87 5,61
6 15 2,81 8,42
10 25 4,68 14,03
16 40 7,48 22,44
25 62,5 16,69 35,06
35 87,5 16,36 49,09