Điều 8. Ban hành Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
1. Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cưỡng chế của UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện giao Thanh tra huyện (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã nơi có đất tranh chấp làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để động viên, tuyên truyền, thuyết phục, yêu cầu các bên chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật. Kết quả làm việc phải lập thành biên bản (theo Mẫu số 1 phụ lục kèm theo).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thanh tra cấp huyện (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) phải báo cáo kết quả gửi kèm theo Biên bản làm việc với các bên tranh chấp trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế; báo cáo gồm có các nội dung cơ bản: Việc triển khai thực hiện; quá trình giải thích, tuyên truyền, thuyết phục; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban cưỡng chế, nếu đối tượng phải thực hiện không tự nguyện chấp hành (theo Mẫu số 2 phụ lục kèm theo).
3. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại Khoản 2 Điều này, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế (theo Mẫu số 3 phụ lục kèm theo).
4. Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế (theo Mẫu số 4 phụ lục kèm theo).
5. Thành phần Ban cưỡng chế
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là trưởng ban;
b) Thành viên đại diện cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, gồm: Thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, tài chính kế hoạch, y tế, quản lý đô thị (hoặc kinh tế và hạ tầng); đại diện lãnh đạo, công chức địa chính, tư pháp UBND cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
6. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế
a) Thực hiện vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;
b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành. Việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban cưỡng chế;
c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
7. Thời gian cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế. Trong trường hợp khó khăn, phức tạp Ban thực hiện cưỡng chế báo cáo và kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ được thực hiện một lần và thời gian gia hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định gia hạn.