Điều 1. Ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
2. Đối tượng nộp tiền dịch vụ thoát nước: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có xả nước vào hệ thống thoát nước tập trung được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
3. Đối tượng miễn thu tiền dịch vụ thoát nước: Hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thấm quyền cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
4. Giá dịch vụ thoát nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):
a) Hộ gia đình, cá nhân: 2.600 đồng/m3;
b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 2.600 đồng/m3;
c) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 3.900 đồng/m3;
d) Cơ sở sản xuất: 5.200 đồng/m3.
5. Đơn vị thu và phương thức thu, nộp tiền dịch vụ thoát nước:
a) Trường hợp hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Công ty cổ phần cấp nước Sóc Trăng tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước.
b) Trường hợp hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Công ty cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua biên lai thu theo quy định của pháp luật về thuế.
c) Công ty cổ phần cấp nước Sóc Trăng và Công ty cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng chịu trách nhiệm nộp số tiền dịch vụ thoát nước thu được vào tài khoản tạm giữ chờ xử lý của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng và được hưởng chi phí dịch vụ trên số thu thực tế.
6. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước:
a) Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được quản lý, sử dụng cho các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
b) Sở Tài chính hướng dẫn thu, nộp, tỷ lệ trích cho công tác tổ chức thu, sử dụng số tiền dịch vụ thoát nước quy định tại Điều này.