vanban.org

Điều 8. Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý — Quyết định 09/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2025 Thay thế: 07/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025 Thay thế: 17/2024/NQ-HĐND · 28/08/2024
Kiên Giang Ban hành 04/08/2021 Hiệu lực 16/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Quy định về chức danh, mức phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp, khu phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2024/NQ-HĐND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 09/2021/QĐ-UBND
15/09/202507/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý

1. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Phê duyệt kế hoạch luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của tỉnh;

- Quyết định luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Bố trí, phân công công chức sau khi hết thời gian luân chuyển.

b) Tổng hợp kế hoạch, danh sách nhân sự luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Thông báo các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nhân sự luân chuyển (danh sách từng trường hợp cụ thể), sau khi kế hoạch được phê duyệt;

d) Quyết định luân chuyển công chức ra ngoài phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các chức danh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);

đ) Bố trí, phân công công chức sau khi hết thời gian luân chuyển theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện trước và sau luân chuyển của công chức được luân chuyển; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xây dựng kế hoạch, đề xuất nhân sự luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong cơ quan, tổ chức của mình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để phê duyệt theo quy định;

b) Quyết định luân chuyển công chức thuộc phạm vi quản lý (trừ các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của cấp trên);

c) Bố trí, phân công công chức sau khi hết thời gian luân chuyển theo quy định; báo cáo sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển.