Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính (không bao gồm trường hợp là các cơ quan độc lập như Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | DT tối thiểu (m2) | DT tối đa (m2) |
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 48 | 72 |
| 2 | UBND các huyện, thành phố | 48 | 120 |
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | 48 | 72 |
| 4 | Đơn vị sự nghiệp; các phòng ban trực thuộc UBND các huyện, thành phố | 48 | 60 |
2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân (không bao gồm trường hợp là các cơ quan độc lập như Ban tiếp công dân tỉnh):
3. Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | DT tối thiểu (m2) | DT tối đa (m2) |
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 24 | 48 |
| 2 | UBND các huyện, thành phố | 24 | 48 |
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | 24 | 36 |
| 4 | Đơn vị sự nghiệp; các phòng ban trực thuộc UBND các huyện, thành phố | 24 | 36 |
4. Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên):
a) Quy mô: Được xác định theo yêu cầu sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được phê duyệt trong chủ trương đầu tư.
b) Tiêu chuẩn diện tích (không kể sân khấu): 0,8m2/chỗ ngồi (trường hợp không có bàn viết; 1,8m2/chỗ ngồi (trường hợp trang bị bàn viết).
5. Kho chuyên ngành (bảo quản các tài sản theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành): Do cấp có thẩm quyền quyết định trong chủ trương đầu tư theo chức năng nhiệm vụ đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.