Điều 3. Khung giá các loại rừng
1. Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Bảng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
a) Khung giá rừng tự nhiên là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sảnxuất theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Khung giá rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuấttheo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.