vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, đơn vị — Quyết định 09/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Thanh Hóa Ban hành 03/03/2020 Hiệu lực 15/03/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 09/2020/QĐ-UBND
20/07/202662/2026/QĐ-UBNDThay cụm từ Hiện hành 15/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, đơn vị

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện quy định về cách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

b) Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành, đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua nguồn vốn hỗ trợ chính sách từ nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh.

Thay cụm từ/đính chính bởi 62/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2026

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào tình hình thực tế hàng năm, chủ trì, phối hợp với , Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các ngành, đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức hội nghị hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Thay cụm từ/đính chính bởi 62/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2026

4. UBND các xã, phường

a) Căn cứ Quy định này, xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, đảm bảo hiệu quả.

b) Có trách nhiệm phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cấp, các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn.

5. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan

a) Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của HĐND tỉnh, đảm bảo hiệu quả và đúng quy định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 62/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2026

b) Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa phối hợp với , Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh chủ động xây dựng chương trình, viết bài tuyên truyền để các địa phương, đơn vị, Nhân dân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của HĐND tỉnh và Quy định này.

6. Các doanh nghiệp

a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

b) Sử dụng vốn vay, kinh phí hỗ trợ đúng mục đích. Trường hợp sử dụng vốn vay, kinh phí hỗ trợ không đúng mục đích, không đúng đối tượng sẽ bị thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện các quy định của các tổ chức tín dụng về thủ tục vay vốn, điều kiện vay vốn, thủ tục hỗ trợ lãi suất và chế độ báo cáo theo quy định.

d) Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.