vanban.org

Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn — Quyết định 09/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 19/04/2023
Lào Cai Ban hành 20/03/2020 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 09/2020/QĐ-UBND
01/04/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn

1. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai cụ thể như sau: 

TT Mục đích sử dụng nước Giá nước sạch theo khu vực xã, thôn (đồng/m3)
KV I KV II KV III
a) Nước sạch dùng cho sinh hoạt các hộ gia đình      
  - Từ mức 1m3-10m3 đầu (hộ/tháng) 3.000 2.500 2.000
  - Từ mức trên 10m3-20m3 (hộ/tháng) 3.700 3.100 2.500
  - Từ mức trên 20m3-30m3 (hộ/tháng) 4.400 3.700 3.000
  - Trên 30m3 (hộ/tháng) 5.600 4.700 3.800
b) Nước sạch dùng cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng 4.400 3.700 3.000
c) Nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất 5.600 4.700 3.800
d) Nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ 7.600 6.200 5.000
Giá nước sạch bình quân 3.700 3.100 2.500

  Mức giá quy định trên không bao gồm thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định và không tính giá trị khấu hao tài sản cố định.

2. Danh sách các xã, thôn thuộc khu vực I, II, III thực hiện theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; Quyết định 103/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã Khu vực III, Khu vực II, Khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

Trường hợp quy định trong các Quyết định được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định mới.

3. Đối với hộ gia đình tiêu thụ nước sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn, dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung thì tạm thời áp dụng mức thu khoán cho một người theo mức tiêu thụ là 4 m3/người/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính khoán theo hộ gia đình sử dụng nước sạch theo mức tiêu thụ là 16 m3/hộ/tháng theo giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Đối với các cơ quan, đơn vị; hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ:

a) Trường hợp đăng ký sử dụng nước sạch từ ngày Quyết định này có hiệu lực phải được lắp đặt thiết bị đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ trước khi được cấp và sử dụng nước.

b) Trường hợp đang được sử dụng nước sạch, nhưng trước đây chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì cơ quan quản lý, cung cấp nước sạch cần rà soát, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trong thời gian chưa lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thì mức tiêu thụ tính theo mức khoán đối với các cơ quan, đơn vị là 20 m3/đơn vị/tháng; đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ là 30 m3/hộ/tháng và giá nước tính theo từng mục đích sử dụng nước theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.