Điều 5. Tiêu chí ưu tiên xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1.Tiêu chí ưu tiên xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
a) Việc lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 51 của Luật Nhà ở và Điều 14 của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho tất cả các đối tượng có đủ điều kiện đăng ký thuê, thuê mua thì thực hiện lựa chọn thông qua phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 quy định tại điểm b khoản1 Điều này, đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước.
b) Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể:
Thang điểm tối đa là 100 điểm, được phân chia cụ thể như sau:
- Tiêu chí khó khăn về nhà ở : Số điểm tối đa 40 điểm.
- Tiêu chí về đối tượng : Số điểm tối đa 40 điểm.
- Tiêu chí ưu tiên khác : Số điểm tối đa 10 điểm.
- Tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định: Số điểm tối đa 10 điểm.
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
|---|---|---|
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở: - Chưa có nhà ở. - Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10 m2/người. | 40 30 |
| 2 | Tiêu chí về đối tượng: - Đối tượng 1 (quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 của Quy định này) - Đối tượng 2 (quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 4 của Quy định này) - Đối tượng 3 (quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 4 của Quy định này) | 40 30 20 |
| 3 | Tiêu chí ưu tiên khác: - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. - Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3. - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3 | 10 7 4 |
| 4 | Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định: - Người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật. - Các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có thâm niên công tác liên tục từ 05 năm trở lên. | 10 7 |
Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
2. Tiêu chí ưu tiên xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư (quy định tại Điều 23 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ).
a) Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đầu tư xây dựng theo dự án
- Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
- Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng. Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ bằng điểm nhau vượt quá tổng số căn hộ được đầu tư thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn theo hình thức bốc thăm công khai;
- Trường hợp đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác, nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.
b) Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể:
Thang điểm tối đa là 100 điểm, được phân chia cụ thể như sau:
- Tiêu chí khó khăn về nhà ở : Số điểm tối đa 40 điểm.
- Tiêu chí về đối tượng : Số điểm tối đa 40 điểm.
- Tiêu chí ưu tiên khác : Số điểm tối đa 10 điểm.
- Tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định: Số điểm tối đa 10 điểm.
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở: - Chưa có nhà ở. - Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10 m2/người. | 40 30 |
| 2 | Tiêu chí về đối tượng: - Đối tượng 1 (quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 của Quy định này) - Đối tượng 2 (quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 của Quy định này) - Đối tượng 3 (quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 4 của Quy định này) | 30 20 40 |
| 3 | Tiêu chí ưu tiên khác: - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1,2. - Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2. | 10 7 4 |
| 4 | Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định: - Người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật. - Các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có thâm niên công tác liên tục từ 05 năm trở lên. | 10 7 |
Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chủ đầu tư lấy theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.