Điều 8. Trách nhiệm và quy trình cập nhật thông tin của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố
Sửa đổi bởi 08/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 18/03/20231. Quy trình cập nhật thông tin
a) Đối với các nhiệm vụ được giao có thời hạn thực hiện, chậm nhất sau thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành hoặc phải báo cáo, phải trình, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố phải cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao vào Hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (bao gồm cả thời gian cập nhật của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn khi được phân công xử lý trên Hệ thống).
b) Đối với các nhiệm vụ được giao không có thời hạn thực hiện, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ phải cập nhật tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo tháng, theo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm khi có kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc khi có yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Trách nhiệm cập nhật thông tin
a) Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh với các văn bản giao nhiệm vụ. Trường hợp cập nhật thiếu nhiệm vụ được giao hoặc nội dung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thì phải trao đổi, thông tin kịp thời hoặc chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh để cập nhật bổ sung, điều chỉnh hoặc chuyển đến các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố khác thực hiện theo quy định.
b) Cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 6 Quy chế này trên Hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.