vanban.org

Điều 8. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng — Quyết định 09/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2023 Thay thế: 42/2023/QĐ-UBND · 14/09/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 08/06/2020 Hiệu lực 19/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Quy định biện pháp quản lý tình trạng người lang thang xin ăn, đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 42/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 09/2020/QĐ-UBND
25/09/202342/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/06/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2020/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng

1. Hồ sơ tiếp nhận: đơn vị tập trung đối tượng thực hiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.

2. Thời gian hoàn tất hồ sơ trong vòng 10 ngày theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập tổ chức hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.

3. Hồ sơ chuyển đối tượng về Trung tâm chuyên biệt: đơn vị chuyển đối tượng có trách nhiệm bàn giao tất cả các hồ sơ có liên quan đến đối tượng cho Trung tâm chuyên biệt (Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn).