vanban.org

Điều 9. Phân loại ấp, khóm — Quyết định 09/2019/QĐ-UBND

Trà Vinh Ban hành 17/06/2019 Hiệu lực 27/06/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2019/QĐ-UBND
22/09/202225/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 07/10/201921/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 27/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân loại ấp, khóm

1. Mục đích chính của việc phân loại ấp, khóm là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dân cư, thực hiện chính sách phù hợp với thực tế địa phương.

2. Ấp, khóm được phân thành 03 loại như sau:

a) Ấp, khóm loại I.

b) Ấp, khóm loại II.

c) Ấp, khóm loại III.

3. Tiêu chí phân loại ấp, khóm

a) Quy mô hộ gia đình.

b) Diện tích.

c) Các yếu tố đặc thù.

4. Cách tính điểm tiêu chí phân loại

a) Điểm quy mô hộ gia đình.

- Ấp từ 150 hộ trở xuống được tính 20 điểm; trên 150 hộ, cứ tăng thêm 50 hộ được tính 05 điểm, nhưng tổng điểm tối đa không quá 45 điểm.

- Khóm từ 200 hộ trở xuống được tính 20 điểm; trên 200 hộ, cứ tăng thêm 50 hộ được tính 05 điểm, nhưng tối đa không quá 45 điểm.

b) Điểm quy mô diện tích

Ấp có diện tích tự nhiên từ 200ha trở xuống tính 15 điểm; trên 200ha, cứ tăng 50 ha được tính thêm 05 điểm, nhưng tổng điểm tối đa không quá 30 điểm.

Khóm có diện tích tự nhiên từ 50ha trở xuống tính 15 điểm; trên 50ha, cứ tăng 10 ha được tính thêm 05 điểm, nhưng tổng điểm tối đa không quá 30 điểm.

c) Các yếu tố đặc thù

- Ấp, khóm được công nhận đạt chuẩn ấp, khóm văn hóa được tính 10 điểm.

- Ấp, khóm có tỷ lệ dân tộc thiểu số trên 30% được tính 05 điểm.

- Ấp, khóm đặc biệt khó khăn hoặc ấp, khóm của các xã thuộc địa bàn khó khăn vùng dân tộc thiểu số; của các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đảo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được tính 10 điểm.

5. Đối với ấp, khóm thuộc xã đảo, thị trấn đảo, ấp, khóm cù lao

Tiêu chí quy mô hộ gia đình và diện tích áp dụng mức 30% của ấp, khóm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này.

6. Khung điểm phân loại

a) Ấp, khóm loại I có từ 70 điểm trở lên.

b) Ấp, khóm loại II có từ 50 đến dưới 70 điểm.

c) Ấp, khóm loại III có dưới 50 điểm. 

7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ phân loại ấp, khóm thuộc phạm vi quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Cơ quan Tổ chức - Nội vụ cấp huyện).

Hồ sơ gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Bảng tổng hợp số liệu tiêu chuẩn phân loại. Số liệu dùng tính điểm tiêu chí phân loại được tính đến ngày 31/12 của năm trước liền kề năm phân loại.

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Cơ quan Tổ chức - Nội vụ cấp huyện tổng hợp hồ sơ, biểu mẫu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại ấp, khóm.

8. Điều chỉnh việc phân loại ấp, khóm.

a) Sau 03 năm kể từ ngày cấp thẩm quyền quyết định phân loại ấp, khóm có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Cơ quan Tổ chức - Nội vụ) xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh phân loại ấp, khóm đối với những ấp, khóm có sự biến động lớn về tiêu chí phân loại.

b) Các ấp, khóm sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập để thành lập ấp, khóm mới hoặc ghép cụm dân cư vào ấp, khóm hiện có theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại ấp, khóm theo quy định tại Điều này.