vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Công dân kiểu mẫu”, “Gia đình kiểu mẫu” — Quyết định 09/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 125/2025/QĐ-UBND · 20/09/2025
Thanh Hóa Ban hành 09/04/2019 Hiệu lực 20/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định các tiêu chí và trình tự, thủ tục xét, công nhận các danh hiệu kiểu mẫu · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các tiêu chí và trình tự, thủ tục xét, công nhận các danh hiệu kiểu mẫu · 09/2019/QĐ-UBND
01/10/2025125/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 349/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi cụm từ “Công dân gương mẫu” tại Quy định các tiêu chí kiểu mẫu và trình tự, thủ tục xét, công nhận các danh hiệu kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước giai đoạn 2014-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 488/2014/QĐ-UBND ngày 17/02/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa · 349/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Công dân kiểu mẫu”, “Gia đình kiểu mẫu”

1. Xét công nhận danh hiệu “Công dân kiểu mẫu”

1.1. Trình tự, thủ tục

a) Hội đồng thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức họp, bình xét danh hiệu và lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền (theo quy định tại Điều 14 Quy định này) xét công nhận danh hiệu “Công dân kiểu mẫu” cho các công dân; cụ thể như sau:

- Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc họp, bình xét và lập hồ sơ đề nghị Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể; Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp xem xét, quyết định.

- Các cơ sở giáo dục và đào tạo:

Các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, bình xét và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.

Các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, bình xét và lập hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

Các khoa, phòng, đơn vị trực thuộc trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp họp, bình xét và lập hồ sơ đề nghị Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định.

- Các thôn, bản, tổ dân phố họp khu dân cư bình xét và lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định.

b) Cuộc họp bình xét ở khu dân cư được tiến hành khi đạt 60% trở lên số người được triệu tập tham dự. Cuộc họp bình xét ở các khoa, phòng, đơn vị trực thuộc được tiến hành khi đạt 70% trở lên số người được triệu tập tham dự.

c) Việc bình xét, công nhận danh hiệu “Công dân kiểu mẫu” ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoàn thành trong tháng 12 hàng năm; đối với cơ sở giáo dục và đào tạo, hoàn thành trong tháng 6 hàng năm.

1.2. Hồ sơ nộp về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố 01 bộ gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị trình;

- Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, phòng, ban, đơn vị trực thuộc kèm theo danh sách (Phải đảm bảo từ 70% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị);

- Báo cáo thành tích của công dân.

2. Xét công nhận danh hiệu “Gia đình kiểu mẫu”

2.1. Trình tự, thủ tục

a) Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức họp khu dân cư bình xét danh hiệu “Gia đình kiểu mẫu” và lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định.

b) Cuộc họp bình xét ở khu dân cư được tiến hành khi đạt 60% trở lên số người được triệu tập tham dự.

c) Việc bình xét, công nhận danh hiệu “Gia đình kiểu mẫu” hoàn thành trong tháng 12 hàng năm.

2.2. Hồ sơ nộp về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 01 bộ gồm:

- Biên bản họp bình xét ở khu dân cư (Phải đảm bảo từ 70% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị);

- Báo cáo thành tích của hộ gia đình.