vanban.org

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2019 - 2020, cụ thể như sau: — Quyết định 09/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2021 Thay thế: 09/2021/QĐ-UBND · 22/03/2021
Sóc Trăng Ban hành 02/05/2019 Hiệu lực 31/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2019 - 2020 · 09/2019/QĐ-UBND
01/04/202109/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2018 · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng Giai đoạn 2015 - 2016 · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bồ sung Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 01/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2019 - 2020, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2019 - 2020.

2. Đối tượng nộp tiền theo giá dịch vụ: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.

3. Giá dịch vụ thoát nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

- a) Hộ gia đình, cá nhân: 2.600 đồng/m³.
- b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 2.600 đồng/m³.
- c) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 3.900 đồng/m³.
- d) Cơ sở sản xuất: 5.200 đồng/m³.

4. Khối lượng nước thải thu tiền theo giá dịch vụ: Được xác định theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải. Đối với trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nhưng sử dụng hệ thống thoát nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định để thu tiền dịch vụ thoát nước áp dụng mức khoán là 4m³/người/tháng.

5. Đơn vị thu và phương thức thu tiền dịch vụ thoát nước:

a) Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các cơ quan, tổ chức, hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ trên số thu thực tế.

b) Công ty cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua biên lai thu tiền theo các quy định của pháp luật về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với các cơ quan, tổ chức, hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

c) Sở Tài chính có trách nhiệm hợp đồng các Công ty trên thực hiện việc thu hộ tiền dịch vụ thoát nước; đồng thời hướng dẫn việc thu, nộp số tiền dịch vụ thoát nước theo đúng quy định.

6. Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thuộc chủ sở hữu hệ thống thoát nước được nộp vào tài khoản của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng cho các mục đích sau:

a) Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD.

b) Chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.

c) Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước.

d) Các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành.