vanban.org

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi — Quyết định 09/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 14/05/2024
Hòa Bình Ban hành 25/03/2019 Hiệu lực 04/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 09/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

1.Vùng phụ cận đối với đập của hồ chứa nước có phạm vi được tính theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.

2. Đối với hồ chứa nước có những đồi thấp (có cao trình đỉnh đồi cao hơn cao trình đỉnh đập đất với độ chênh cao nhỏ hơn 10m) tham gia như một phần của đập đất và có mặt cắt ngang tương tự mặt cắt ngang đập chính; Trường hợp này đồi được coi là đập và phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân đồi trở ra.

3. Vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập hoặc đỉnh tường chắn sóng (đối với đập có tường chắn sóng) trở xuống phía lòng hồ.

4. Đối với kênh đất: Phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra đối với kênh đắp nổi và tính từ mép mái đào trở ra đối với kênh đào trong đất nguyên thổ:

a) Kênh có lưu lượng thiết kế nhỏ hơn 0,5 m³/s phạm vi bảo vệ 1,0 m;

b) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 0,5 m³/s đến dưới 1,0 m³/s phạm vi bảo vệ 1,5 m;

c) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 1,0 m³/s đến dưới 2,0 m³/s phạm vi bảo vệ 1,8 m;

d) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 2,0 m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.

5. Đối với kênh kiên cố: Phạm vi bảo vệ được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của thành kênh trở ra:

a) Kênh có lưu lượng thiết kế nhỏ hơn 0,5 m³/s phạm vi bảo vệ 0,3 m;

b) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 0,5 m³/s đến dưới 1,0 m³/s phạm vi bảo vệ 0,5 m;

c) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 1,0 m³/s đến dưới 2,0 m³/s phạm vi bảo vệ 0,8 m;

6. Vùng phụ cận đối với công trình xây đúc nội đồng khác phục vụ lấy nước, tiêu nước (cống, cầu máng, tuynel, đường ống, xi phông...), phạm vi được tính theo lưu lượng thiết kế của kênh kiên cố quy định tại khoản 5 Điều 4 Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và điểm b Điều này

7. Đối với trạm bơm, trạm thủy luân

a) Công trình đầu mối (nhà trạm, bể hút, bể xả): Phạm vi vùng phụ cận theo hàng rào được xây dựng, được tính từ chân hàng rào trở ra, tối thiểu là 03m;

b) Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ cống, đập điều tiết nước của trạm bơm, trạm thủy luân được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của cống, đập trở ra tối thiểu là 01m;

c) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ: Phạm vi công trình trạm bơm được tính là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng, đơn vị trực tiếp quản lý khai thác trạm bơm phải xây dựng hàng rào bảo vệ theo ranh giới được giao đất. Phạm vi vùng phụ cận tính như quy định tại điểm a Khoản 9, Điều này.

8. Đối với kè bảo vệ bờ sông, bờ suối

Vùng phụ cận đi qua khu đô thị, khu đông dân cư được tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía tối thiểu là 05m; vùng phụ cận của kè đối với các vị trí khác được tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía tối thiểu là 10m;

8a. Vùng phụ cận của đập dâng (bai):

a) Phần thuộc lòng sông, suối: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc hoặc phần đất đắp cuối cùng trở ra về phía thượng lưu, hạ lưu. Đập cấp II tối thiểu là 50 m, đập cấp III tối thiểu là 30 m, đập cấp IV tối thiểu là 20 m.

b) Phần trên cạn: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần ngoài cùng hai vai đập dâng trở ra. Đập cấp II tối thiểu là 15 m, đập cấp III tối thiểu là 10 m, đập cấp IV tối thiểu là 5 m.

c) Cấp công trình đập dâng phân cấp theo đặc tính kỹ thuật quy định tại Bảng 2 Phụ lục II Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ. Đối với đập dâng được phân cấp là đập cấp I, cấp đặc biệt, phạm vi vùng phụ cận được tính như phạm vi đập của hồ chứa nước.

9. Vùng phụ cận đối với công trình tràn xả lũ của đập, hồ chứa nước:

a) Trường hợp tràn xả lũ nằm trong phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận thuộc phạm vi vùng phụ cận của đập được quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp tràn xả lũ nằm ngoài phạm vi thân đập:

- Đối với tràn xả lũ đã được kiên cố:

+ Phần thuộc đường tràn xả lũ: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của tuyến tràn trở ra về phía hạ lưu. Tràn của đập cấp I tối thiểu là 80m, tràn của đập cấp II tối thiểu là 50 m, tràn của đập cấp III tối thiểu là 30 m, tràn của đập cấp IV tối thiểu là 20 m.

+ Phần tường tràn: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc ngoài cùng của hai bên tràn trở ra. Tràn của đập cấp I tối thiểu là 30 m, tràn của đập cấp II tối thiểu là 20 m, tràn của đập cấp III tối thiểu là 10 m, tràn của đập cấp IV tối thiểu là 5 m.

- Đối với tràn xả lũ chưa được kiên cố (tràn đất): Phạm vi vùng phụ cận của tràn tính từ mép ngoài mái đào hai bên tràn trở ra tối thiểu là 5m.

10. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.