vanban.org

Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Định mức Kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 22/05/2019 Hiệu lực 02/06/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Định mức Kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2019/QĐ-UBND
02/06/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh · 39/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh · 43/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật cho các công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2010/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 02/06/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Định mức Kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác  công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 42/TTr-SNN ngày 07/3/2019; Báo cáo số 132/BC-SNN ngày 14/5/2019 về việc tổng hợp , tiếp thu ý kiến góp ý của thành viên UBND tỉnh.  

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý; quản lý vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm; giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị (tổ, cụm, trạm thủy nông,…); xác định các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ; thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị; làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện định mức này; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/6/2019 và thay thế Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi; Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh; Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011của UBND tỉnh quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

MỤC I

Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi

của Công ty TNHH MTV Quản lý CTTL Đắk Lắk

 (Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019

của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

1. Định mức lao động

Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm bình quân toàn công ty: 2,83 công/ha/năm (hecta tưới, tiêu được nghiệm thu quy đổi chung về tưới, tiêu chủ động cho lúa trong 1 năm).

2. Định mức tiêu hao điện năng cho công tác bơm tưới

Định mức tiêu hao điện năng bơm tưới bình quân toàn Công ty

- Lúa vụ Đông xuân:      1007,43 kwh/ha;

- Lúa vụ Hè thu:               551,29 kwh/ha;

- Màu vụ Đông Xuân:       323,76 kw/ha;

- Màu vụ Hè Thu:                         224,52 kw/ha.

3. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng

Định mức sử dụng nước được xây dựng cho cây lúa và các loại hình sử dụng nước khác bao gồm cây màu và thủy sản.

Bảng 1. Kết quả tính toán định mức sử dụng nước cho lúa

TT Trạm khí tượng Huyện, thị xã, thành phố Định mức* (m3/ha)
Vụ Đông xuân Vụ Hè thu
1 Buôn Ma Thuột Krông Ana, Cư Kuin, Krông Pắc, thành phố Buôn Ma Thuột 11.634 5.698
2 Lắk Lắk, Krông Bông 11.647 7.205
3 Ma Đ’rắk Ma Đ’rắk, Ea Kar 9.470 7.030
4 Buôn Hồ Buôn Hồ, Krông Buk, Krông Năng 9.879 7.404
5 Ea H’Leo Ea Súp, Buôn Đôn, Ea H’leo 10.648 6.298

* Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng được tính ứng với tần suất mưa 75%.

Bảng 2. Kết quả tính toán định mức sử dụng nước cho các loại hình khác

TT Trạm khí tượng Định mức (m3/ha)
Cây màu Thủy sản (cá nước ngọt)
Vụ Đông xuân Vụ Hè thu Vụ Đông xuân Vụ Hè thu
1 Buôn Ma Thuột 3.738 2.501 37.220 25.860
2 Lắk 4.237 2.062 37.245 28.032
3 Ma Đ’rắk 2.757 1.790 38.028 29.593
4 Buôn Hồ 4.520 2.828 33.908 27.634
5 Ea H’Leo 5.120 2.685 36.633 24.706

4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi.

Định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi của toàn Công ty:

- Dầu nhờn:                               1.909,9 lít/năm;

- Mỡ các loại:                2.615,7 kg/năm;

- Dầu Diezel:                             6.017,1 lít/năm;

- Giẻ lau:                                   7.435,5 kg/năm;

- Dầu thủy lực:               1.048,0 lít/năm;

- Điện vận hành cống:      655,4 Kwh/năm.

5. Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định bằng 26,2 tổng chi phí hoạt động tưới, tiêu của từng năm.

6. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp: Tính bằng 5,7% tổng chi phí hoạt động tưới, tiêu của từng năm.

MỤC II

Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi

của các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019

của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

1. Định mức lao động

1.1. Định mức lao động quản lý, vận hành công trình hồ chứa

TT Quy mô công trình theo nhóm dung tích (V) Định mức (công/hồ chứa/năm)
Sử dụng máy đóng mở V5 Sử dụng máy đóng mở V3 Không có máy đóng mở
1 V ≥ 500.000 m3 208,3 204,6 190,8
2 300.000 m3 ≤ V < 500.000 m3 194,7 192,4 175,4
3 200.000 m3 ≤ V < 300.000 m3 178,5 178,1 159,5
4 100.000 m3 ≤ V < 200.000 m3 167,3 165,1 148,4
5 V < 100.000 m3 157,7 155,4 138,9

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 4/7.

1.2. Định mức lao động quản lý, vận hành trạm bơm

TT Quy mô công trình theo lưu lượng trạm bơm (Q) Định mức (công/năm)
I Huyện Krông Ana  
1 Q ≤ 540 m3/h 269,90
2 540 m3/h < Q ≤ 1.000 m3/h 474,37
3 Q > 1.000 m3/h 506,04
II Huyện Eakar  
1 Q ≤ 540 m3/h 536,11
2 540 m3/h < Q ≤ 1.000 m3/h 482,41
3 Q > 1.000 m3/h 521,47
III Huyện Lăk  
1 Q ≤ 540 m3/h 681,12
2 540 m3/h < Q ≤ 1.000 m3/h 614,12
IV Huyện Krông Bông  
1 540 m3/h < Q ≤ 1.000 m3/h 388,58

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 4,5/7;

1.3. Định mức lao động quản lý và vận hành đập đất

TT Quy mô công trình theo chiều cao đập (Hđập) Định mức (Công/50m đập dài)
Đập đất Đập kiên cố
1 Hđập > 8m 21,18 30,32
2 5m ≤ Hđập ≤ 8m 16,06 22,42
3 Hđập < 5m 11,88 15,93

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 4/7.

1.4. Định mức lao động quản lý và vận hành kênh

TT Quy mô công trình theo kích thước đáy kênh (Bđáy) Định mức (công/01 km kênh)
Kênh đất Kênh kiên cố
1 B > 2 m 38,854 30,622
2 1 m < B ≤ 2 m 35,110 27,849
3 B ≤ 1 m 32,481 25,897

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 3,5/7.

1.5. Định mức lao động quản lý và vận hành cống

  Định mức theo máy đóng mở (V) (công/01 cống/năm)
Máy đóng mở V5 V3 V2 V0-V1
Nhân công bậc 4/7 45,40 44,07 35,97 22,04

1.6. Định mức công tác lao động quản lý mặt ruộng

TT Nội dung Định mức/loại diện tích (công/100ha/năm)
<20 ha 20-50 (ha) 51-100 (ha) 101-150 (ha) 151-200 (ha) >200 ha
1 Nhận tạo nguồn 80,33 76,50 73,50 67,90 61,30 56,20
2 Chủ động nguồn nước 8,51 8,10 7,20 5,50 4,30 3,40

* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 3/7.

2. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tưới:

Đơn vị: kwh/ha

         Huyện

Vụ

Krông Ana Ea Kar Lắk Krông Bông
Lúa Màu Lúa Màu Lúa Màu Lúa Màu
Đông Xuân 503,75 161,85 567,57 165,22 843,18 245,47 750,04 218,36
Hè Thu 246,74 108,28 556,08 149,88 521,62 149,29 463,9 132,80

3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

3.1. Định mức sửa chữa thường xuyên trạm bơm

a)  Định mức tổng hợp sửa chữa máy bơm

Đơn vị: Đvt/máy bơm

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo công suất máy bơm (Q)(m3/h)
Q>1.500 540 < Q ≤ 1.500 Q ≤ 540
  Vật liệu:        
1 Mỡ IC –2 L3 Kg 2 3,2 0,8
2 Dầu nhờn Kg 3,2 2,5 1,6
3 Dầu Diezel Kg 2,5 2,5 1,6
4 Giẻ lau Kg 2,5 1,5 1,2
5 Sợi ép túp Lít 0,35 0,3 0,4
6 Dạ nỉ Kg 0,15 0,08 0,08
7 Sơn thường Kg 1,2 0,8 0,56
8 Vòng bi 6309 Kg   1  
9 Vòng bi 6409 Kg   1 1
10 Vòng 6407 Kg     1
11 Vòng bi 6312 m2 2    
12 Vòng bi 310 Bộ     1
13 Roăng mặt bích d=300 Bộ 3 3 3
14 Roăng cát đăng Bộ 25 25 8
15 Bu lông cát đăng Bộ     3
16 Bu lông M18x100 Bộ   2  
17 Bu lông M18 x 80 Bộ 5 5 3
18 Bu lông M16 x 60 Bộ 2 2 2
19 Bu lông M12 x 50 Bộ   2  
20 Bu lông M10 x 40 Bộ   2  
  Nhân công:        
  Nhân công bậc 4,5/7 công 17,19 8,88 3,44

3.2. Định mức sửa chữa thường xuyên động cơ

a)  Định mức tổng hợp sửa chữa động cơ

Đơn vị: Đvt/động cơ

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo công suất động cơ (ĐC) (kw)
ĐC ≤ 22 22< ĐC <37 37 ≤ ĐC
  Vật liệu:        
1 Mỡ I-13 L4 Kg 1,3 1,2 2
2 Dầu nhờn Kg 1,7 1,5 2,4
3 Dầu Diezel Kg 1,7 1,5 2,4
4 Xăng A92 Lít 2,5 3 3,2
5 Giẻ lau máy Kg 1,8 1,5 1,6
6 Dạ nỉ Kg 0,1 0,08 0,08
7 Băng cuộn m2 1 1 1
8 Vòng bi 6309 Bộ 1    
9 Vòng bi 7313 Bộ   1  
10 Vòng bi 6409 Bộ 1    
11 Vòng bi 6315 Bộ     1
12 Vòng bi 6314 Bộ   1 1
13 Bu lông M18 x 40 Bộ 2    
14 Bu lông M16 x 60 Bộ 2    
  Nhân công        
  Nhân công bậc 4,5/7 Công 4,56 6,44 7,25

b) Định mức công tác nạo vét bể hút, bể xả

Đơn vị: m3

Công suất máy bơm (Q) (m3/h) Định mức theo số lượng máy/trạm
1-2 máy 3-5 máy 6-12 máy
Q ≤ 540 2,5 10,0 25,0
540 < Q ≤1500 4,0 16,0 43,3
1500 ≤ Q 5,5 21,0 61,7

3.3. Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa

a) Định mức công tác áp trúc, phát cỏ mái đập

Đơn vị: Đvt/100 m2 mái đập

TT Hạng mục Đơn vị Định mức 
 
1 Đắp đất m3 0,91 
- Nhân công bậc 3/7 công 0,6 
2 Đào đất m3 0,85 
- Nhân công bậc 3/7 công 0,55 
3 Phát cỏ (cỏ không thuần chủng) VNĐ               18.272 

b) Định mức công tác sửa chữa, gia cố mái đập, tràn

Đơn vị: Đvt/100m2 mái đập, tràn

TT Thành phần hao phí Đơn vị Khối lượng
Mái lát đá hộc Mái gia cố bê tông Sửa chữa tràn
1 Khối lượng sửa chữa m3 0,70 0,65 1,2
2 Nhân công bậc 4/7 công 1,53 1,82 3,49

3.4.  Định mức sửa chữa thường xuyên đập dâng

a) Định mức công tác sửa chữa đập dâng bê tông

Đơn vị: Đvt/100m2 diện tích bao quanh

TT Thành phần hao phí Đơn vị Đinh mức theo chiều cao đập (H)
H<2m 2m ≤ H < 4m 4m ≤ H
1 Khối lượng sửa chữa m3 0,50 1,0 1,5
2 Nhân công bậc 4/7 công 1,46 3,11 5,00

3.5. Định mức sửa chữa kênh mương

Tính toán định mức cho các nhóm kênh sau:

Nhóm Ia: Kênh đất với chiều rộng đáy b < 1m

Nhóm Ib: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b < 1m

Nhóm IIa: Kênh đất với chiều rộng đáy 1m ≤ b ≤ 2m

Nhóm IIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy 1m ≤ b ≤ 2m

Nhóm IIIa: Kênh đất với chiều rộng đáy b > 2m

Nhóm IIIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b >2m

a) Định mức công tác nạo vét kênh

Đơn vị: Đvt/km kênh

TT Thành phần hao phí Đơn vị

Nhóm

Ia

Nhóm

IIa

Nhóm

Ib

Nhóm

IIb

Nhóm IIIa Nhóm IIIb
1 Khối lượng sửa chữa m3 53,3 101,3 53,3 101,3 150,0 133,3
2 Nhân công bậc 3/7 công 76,3 144,9 76,3 144,9 8,4 7,5
3 Máy thi công
Máy đào <0,8m3
ca         0,5 0,4

b)  Định mức công tác áp trúc kênh đất

Đơn vị: Đvt/km kênh

TT Thành phần công việc Đơn vị Nhóm Ia Nhóm IIa Nhóm IIIa
1  Đắp đất m3 2,50 3,90 8,40
- Nhân công bậc 3/7 công 1,43 2,22 4,79
2 Đào đất m3 2,68 4,17 8,99
- Nhân công bậc 3/7 công 1,66 2,59 5,57

c) Định mức công tác sửa chữa kênh kiên cố

Đơn vị: Đvt/km kênh

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức
Chát chít mái kênh gia cố bê tông Lát đá kênh xây - kênh gia cố đá xây
Nhóm Ib Nhóm IIb Nhóm IIIb Nhóm Ib Nhóm IIb Nhóm IIIb
1 Khối lượng sửa chữa m2/km 70 120 234 6,4 9,6 18,7
2 Nhân công bậc 4/7 công 18,20 31,20 60,93 14,02 21,02 41,06

d) Định mức công tác phát cỏ mái kênh

Đơn vị: Đvt/km kênh/lần

TT Thành phần hao phí Đơn vị Nhóm kênh Ia Nhóm kênh IIa Nhóm kênh IIIa
1 Khối lượng sửa chữa m2/km 1.000 1.500 2.000
2 Nhân công bậc 3/7 công/km 9,5 14,3 19,0

e) Định mức công tác vớt rong rác

Đơn vị: Đvt/km kênh/lần

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo nhóm kênh
Nhóm kênh đất Nhóm kênh kiên cố
Nhóm Ia Nhóm IIa Nhóm IIIa Nhóm Ib Nhóm IIb Nhóm IIIb
1 Khối lượng sửa chữa m2/km 40,0 60 150 36 54 135
2 Nhân công bậc 3/7 công 0,32 0,48 1,20 0,29 0,43 1,08

3.6. Định mức sửa chữa cống lấy nước

a) Định mức công tác chát chít cống

Đơn vị: Đvt/cống

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo nhóm máy đóng mở
V0-V1 V2 V3-V5
1 Khối lượng sửa chữa m2 1,50 2,50 5,50
2 Nhân công bậc 4/7 công 0,48 0,80 1,76

b) Định mức công tác sửa chữa máy đóng mở cống

Đơn vị: Đvt/máy

TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức theo nhóm máy đóng mở
V0-V1 V2 V3-V5
1 Vật liệu        
  - Dầu nhờn lít 0,32 0,46 0,66
  - Dầu diezel lit 0,44 0,62 0,89
  - Mỡ kg 0,37 0,53 0,75
  - Giẻ lau kg 0,48 0,69 0,98
  - Vật liệu khác % 2,45 3,50 5
2 Nhân công bậc 3,5/7 công 2,34 3,35 4,78

c) Định mức công tác sơn cánh cống

TT Tên gọi Đơn vị Định mức theo loại cánh
Gỗ Thép
I Vật liệu      
1 Sơn Kg/m2 0,15 0,25
2 Xăng Kg/m2 0,108 0,18
3 Vật liệu khác % 1 1
II Nhân công      
1 Công cạo hà, đánh gỉ
Nhân công bậc 3,5/7
Công/m2 0,2 0,25
2 Công sơn
Nhân công bậc 3,5/7
Công/m2 0,15 0,2

d) Định mức công tác nạo vét cửa cống

Đơn vị: m3/m dài

TT Loại cống Chiều rộng cửa cống (B) (m)
B < 2 m 2 m ≤ B
 1 Cống điều tiết 0,2- 0,25 0,2 - 0,3

3.7. Định mức công tác sửa chữa nhà xưởng (1 lần sửa chữa)

Đơn vị: Đvt/m2 mặt sàn

TT Nội dung Đơn vị Định mức
1 Vật liệu    
-  Xi măng kg 5,625
 - Cát m3 0,021
 - Sơn kg 0,248
 - Bột màu kg 0,020
 - Vôi cục kg 0,300
 - Phèn chua kg 0,006
2 Nhân công    
 - Nhân công bậc 3,7/7 công 0,038
 - Nhân công bậc 4/7 công 0,320

4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ bảo dưỡng vận hành

4.1. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của máy bơm và động cơ

Đơn vị: đvt/giờ vận hành

 TT Loại thiết bị Dầu nhờn (lít) Mỡ các loại (kg) Dầu Diezel (lít) Giẻ lau (kg) 
 
1 Động cơ  £ 15 KW/h 0 0,001 0 0 
2 15 KW/h < Động cơ £ 33KW/h 0 0,002 0 0 
3 33 KW/h < Động cơ £ 55KW/h 0 0,0025 0 0 
4 Máy bơm £ 500m3/h 0,004 0,0015 0,001 0,0015 
5 500m3/h < Máy bơm £ 1000m3/h 0,005 0,002 0,0015 0,002 
6 Máy bơm >1000m3/h 0,005 0,003 0,0015 0,003 

4.2. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho 1 lần bảo dưỡng

  Đơn vị: đvt/lần bảo dưỡng

TT Loại máy đóng mở (V) Dầu nhờn
(lít)
Mỡ các loại (kg) Diezel
 (lít)
Giẻ lau
(kg)
1 V0-V1 0,20 0,50 1,20 2,00
2 V2 0,20 1,04 3,20 3,20
3 V3 0,30 1,04 3,60 3,60
4 V4 0,33 1,18 4,20 3,80
5 V5 0,35 1,32 4,80 4,00
6 V6-V7 0,38 1,96 6,40 6,00

4.3. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho một lần tra

 Đơn vị: đvt/lần tra

TT Thiết bị Dầu nhờn
(lít)
Dầu diezel
(lít)
Giẻ lau
(kg)
1 V0-V1 0,10 0,10 0,20
2 V2 0,15 0,15 0,30
3 V3-V5 0,20 0,20 0,40
4 V6-V7 0,25 0,25 0,45

4.4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu bảo dưỡng trục vít me

Đơn vị: kg/m/lần

 Loại vật tư, nguyên nhiên liệu

Trục vit me

Fi <80 (mm)

Trục vít me

 80 ≤Fi≤100 (mm)

Trục vít me

Fi>100 (mm)

Bảo dưỡng  Bổ sung Bảo dưỡng  Bổ sung Bảo dưỡng  Bổ sung
Dầu Diezel 0,25   0,4   0,50  
Mỡ các loại 0,3 0,020 0,375 0,05 0,45 0,090
Giẻ lau 0,25   0,4   0,5  
Dầu nhờn 1,0 0,080 1,30 0,100 1,5 0,18

5. Định mức chi phí quản lý

TT Quy mô diện tích phục vụ

Định mức chi phí quản lý

(đồng/ha)

1 Dưới 100ha 126.138
2 Từ 101ha đến 300ha 67.663
3 Từ 301ha đến 900ha 44.439
4 Lớn hơn 900ha 18.859

MỤC III

Hệ số điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tưới

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019

của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

1. Các công trình do Công ty TNHH MTV KTCTTL Đắk Lắk quản lý

a) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Đông Xuân

Chi nhánh Buôn Ma Thuột

Lượng mưa (mm) 30 40 50 60 70 80 97,38 120 180 260 340 400
Kđc 1,07 1,05 1,04 1,03 1,02 1,01 1,00 0,99 0,97 0,95 0,94 0,93

Chi Nhánh Ea Kar

Lượng mưa (mm) 100 150 180 200 230 250 280 300,17 400 600 800 1000 1200
Kđc 1,37 1,23 1,17 1,14 1,10 1,07 1,04 1,00 0,94 0,84 0,78 0,74 0,70

Chi Nhánh Krông Năng

Lượng mưa (mm) 30 40 50 60 70 80 99,5 140 180 220 260 300
Kđc 1,17 1,12 1,09 1,07 1,04 1,03 1,00 0,95 0,92 0,90 0,88 0,86

Chi Nhánh Lắk

Lượng mưa (mm) 50 80 100 120 150 220 260,62 350 500 600 680 900
Kđc 1,10 1,07 1,06 1,05 1,03 1,01 1,00 0,99 0,97 0,96 0,95 0,93

Chi Nhánh Krông Pắc

Lượng mưa (mm) 10 20 30 40 50 70 97,38 120 180 260 340 400
Kđc 1,14 1,10 1,07 1,05 1,04 1,02 1,00 0,99 0,96 0,94 0,93 0,92

b) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Hè Thu

Chi nhánh Buôn Ma Thuột

Lượng mưa (mm) 600 800 900 1000 1100 1200 1300 1450 1500 1600 1700 1800 1900 2000
Kdc 2,96 2,14 1,87 1,66 1,49 1,35 1,24 1,00 1,05 0,98 0,91 0,86 0,81 0,76

Chi Nhánh Ea Kar

Lượng mưa (mm) 300 400 500 600 700 800 980,5 1100 1300 1500 1600 1800
Kdc 1,33 1,25 1,19 1,14 1,11 1,08 1,00 0,99 0,97 0,94 0,93 0,90

Chi Nhánh Krông Năng

Lượng mưa (mm) 500 600 700 800 980,5 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700
Kdc 1,80 1,55 1,36 1,21 1,00 1,01 0,93 0,86 0,81 0,76 0,72 0,68 0,64

Chi Nhánh Lắk

Lượng mưa (mm) 900 1000 1100 1240 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000
Kdc 1,36 1,24 1,15 1,00 0,99 0,94 0,89 0,84 0,80 0,76 0,73 0,70

Chi Nhánh Krông Pắc

Lượng mưa (mm) 600 800 900 1000 1100 1200 1300 1450 1500 1600 1700 1800 1900 2000
Kdc 2,96 2,14 1,87 1,66 1,49 1,35 1,24 1,00 1,05 0,98 0,91 0,86 0,81 0,76

2. Các công trình do tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý

a) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Đông Xuân

Huyện Krông Ana

Lượng mưa (mm) 30 40 50 60 70 80 97,38 120 180 260 340 400
Kđc 1,07 1,05 1,04 1,03 1,02 1,01 1,00 0,99 0,97 0,95 0,94 0,93

Huyện Ea Kar

Lượng mưa (mm) 100 150 180 200 230 250 280 300,17 400 600 800 1000 1200
Kđc 1,37 1,23 1,17 1,14 1,10 1,07 1,04 1,00 0,94 0,84 0,78 0,74 0,70

Huyện Lắk

Lượng mưa (mm) 50 80 100 120 150 220 260,62 350 500 600 680 900
Kđc 1,10 1,07 1,06 1,05 1,03 1,01 1,00 0,99 0,97 0,96 0,95 0,93

Huyện Krông Bông

Lượng mưa (mm) 50 80 100 120 150 220 260,62 350 500 600 680 900
Kđc 1,10 1,07 1,06 1,05 1,03 1,01 1,00 0,99 0,97 0,96 0,95 0,93

b) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Hè Thu

Huyện Krông Ana

Lượng mưa (mm) 600 800 900 1000 1100 1200 1300 1450 1500 1600 1700 1800 1900 2000
Kdc 2,96 2,14 1,87 1,66 1,49 1,35 1,24 1,00 1,05 0,98 0,91 0,86 0,81 0,76

Huyện Ea Kar

Lượng mưa (mm) 300 400 500 600 700 800 980,5 1100 1300 1500 1600 1800
Kdc 1,33 1,25 1,19 1,14 1,11 1,08 1,00 0,99 0,97 0,94 0,93 0,90

Huyện Lắk

Lượng mưa (mm) 900 1000 1100 1240 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000
Kdc 1,36 1,24 1,15 1,00 0,99 0,94 0,89 0,84 0,80 0,76 0,73 0,70

Huyện Krông Bông

Lượng mưa (mm) 900 1000 1100 1240 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000
Kdc 1,36 1,24 1,15 1,00 0,99 0,94 0,89 0,84 0,80 0,76 0,73 0,70

MỤC IV

Quy định áp dụng

(Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019

của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

1. Định mức lao động cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi được tính toán ứng với hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, nhiệm vụ của công trình, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý hiện nay của Công ty TNHH MTV Quản lý CTTL Đắk Lắk và các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Khi có sự thay đổi về số lượng công trình (tăng hoặc giảm), nhiệm vụ công trình, Công ty TNHH MTV Quản lý CTTL Đắk Lắk và các tổ chức thủy lợi cơ sở căn cứ vào thuyết minh tính toán điều chỉnh lại định mức và báo cáo kết quả lên Sở Nông nghiệp và PTNT.

2. Căn cứ vào định mức lao động và các quy định hiện hành về Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương của Nhà nước và hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm theo quy định để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ tưới tiêu.

3.  Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới quy định ở mục 2 của Mục I và Mục II được tính toán cho từng vụ ứng với tổng lượng mưa vụ tần suất 75%. Khi lượng mưa khác với lượng mưa tính toán theo tần suất 75%, thì định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới được nhân với hệ số điều chỉnh định mức được quy định tại Mục III.

4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi quy định tại khoản 4 Mục I và Mục II là các vật tư chính. Các loại vật tư phụ khác tính bằng 5 % giá trị các vật tư chính.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Ngọc Nghị

Mục lục Bấm để đi tới điều