vanban.org

Điều 8. Cung cấp và tiếp nhận thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng — Quyết định 09/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2026/QĐ-UBND · 29/04/2026
Bến Tre Ban hành 31/01/2019 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 09/2019/QĐ-UBND
09/05/202637/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cung cấp và tiếp nhận thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng

1. Cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch

Các tổ chức hành nghề công chứng chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng và các thông tin khác liên quan đến việc công chứng hợp đồng, giao dịch (nếu có).

2. Tiếp nhận thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn

a) Bản chính quyết định yêu cầu ngưng, tạm ngưng giao dịch về tài sản, chấm dứt việc ngưng, tạm ngưng giao dịch về tài sản của Tòa án các cấp, Trọng tài thương mại.

b) Bản chính quyết định có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm dứt kê biên tài sản, quyết định ngăn chặn, quyết định giải tỏa ngăn chặn của Viện Kiểm sát các cấp.

c) Bản chính quyết định về các trường hợp ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn giao dịch liên quan đến tài sản; thông tin giả mạo người, giả mạo giấy tờ để giao dịch liên quan đến tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Cơ quan có thẩm quyền điều tra các cấp.

d) Bản chính quyết định có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm dứt kê biên tài sản, tạm dừng việc chuyển quyền sở hữu tài sản, chấm dứt tạm dừng việc chuyển quyền sở hữu tài sản của Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp.