Điều 8. Quy định cụ thể khoản 1, 3, 4 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
1. Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định sau:
Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.
Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định như sau:
a) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >90% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 0%.
b) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >60% và ≤90% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 10%.
c) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >30% và ≤60% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 20%.
d) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại ≤30% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 30%.
2. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần (ranh giới giải tỏa cắt sàn và đà ở khoảng giữa hai cột chịu lực) thì được tính bồi thường thêm phần vật kiến trúc từ ranh giới giải tỏa vào đến cột chịu lực gần nhất của nhà, công trình kiến trúc. Ngoài ra, còn được bồi thường kinh phí để sửa chữa, cải tạo cho phù hợp với công năng sử dụng với phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. Kinh phí để sửa chữa, cải tạo được tính trên cơ sở hồ sơ thiết kế và dự toán do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra dự toán theo quy định và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổng giá trị bồi thường phần nhà, công trình bị phá dỡ và kinh phí để sửa chữa, cải tạo không quá 100% giá trị xây dựng mới theo bảng giá xây dựng nhà, công trình xây dựng mới; bảng giá vật kiến trúc trên đất do UBND tỉnh ban hành của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
3. Đối với nhà, công trình không có trong bảng đơn giá do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ định mức, đơn giá do UBND tỉnh, bộ ngành có liên quan ban hành xây dựng dự toán và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Mức bồi thường bằng 100% dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
4. Đối với nhà ở, công trình được xác định có chi phí xây dựng lớn hơn đơn giá do UBND tỉnh ban hành có nguyên nhân từ mặt bằng xây dựng hoặc nguyên nhân khác thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng tại thời điểm bồi thường, lập dự toán, thẩm tra dự toán theo quy định, đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Mức bồi thường bằng 100% dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.