vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay cho đầu tư phương tiện — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025
Cà Mau Ban hành 27/04/2018 Hiệu lực 15/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay cho đầu tư phương tiện

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay cho việc đầu tư phương tiện trong phạm vi số vốn vay tại thời điểm xét hỗ trợ lãi suất, trong hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất được quy định cụ thể tại mục a, b, c khoản 3 Điều  này;

b) Các nguyên tắc khác đối với hỗ trợ lãi suất tiền vay cho việc đầu tư phương tiện được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

Chủ dự án đầu tư phương tiện vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 4, Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

3. Mức hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ

a) Hạn mức vay vốn cho dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hỗ trợ lãi suất là không quá 15 tỷ đồng (Mười lăm tỷ đồng);

b) Mức hỗ trợ lãi suất bằng 30% lãi suất tiền vay của chủ đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau vay tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

c) Thời gian hỗ trợ lãi suất là 05 năm kể từ thời điểm dự án hoàn thành đưa vào khai thác vận tải.

4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.