vanban.org

Điều 4. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 45/2019/QĐ-UBND · 12/09/2019
An Giang Ban hành 10/04/2018 Hiệu lực 23/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung

Nguồn kinh phí mua sắm tập trung thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 70 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; gồm:

1. Kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Nghị định này;

4. Nguồn kinh phí từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

5. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên;

6. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập trong trường hợp mua sắm trang thiết bị y tế.