vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh , đối với: — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Thái Nguyên Ban hành 19/05/2017 Hiệu lực 01/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số '07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 09/2017/QĐ-UBND
10/11/202444/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh , đối với:

1. Giá các loại đất.

2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước.

3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

4. Bộ đơn giá xây dựng cơ bản, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước, giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

5. Giá nước sạch sinh hoạt, giá Báo Thái Nguyên.

6. Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.

7. Giá sản phẩm dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Giá cụ thể đối với: Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch vụ trông giữ xe,       dịch vụ sử dụng đò, dịch vụ qua cầu treo do tỉnh quản lý sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

9. Giá tối đa đối với: Dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ sử dụng đò, dịch vụ qua cầu treo do tỉnh quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

10. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước            vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

11. Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

12. Giá tối thiểu đối với nhà để tính lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; giá bồi thường tài sản nhà, công trình kiến trúc và giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất.

13. Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

14. Triển khai Nghị quyết về các loại phí, lệ phí và chế độ thu nộp các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.