vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Thay thế: 08/2020/QĐ-UBND · 12/03/2020
Hà Giang Ban hành 25/05/2017 Hiệu lực 05/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền Cấp giấy phép xây dựng và Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, Cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2017/QĐ-UBND
01/04/202008/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 3556/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 3556/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1933/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh · 1933/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác do các địa phương huy động:

1.1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư và các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và công trình quy định tại Điểm 1.2 khoản này, cụ thể:

1.1.1. Sở Xây dựng chủ trì thẩm định các dự án về công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị).

1.1.2. Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định các dự án về công trình giao thông, trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại mục 1.1.1;

1.1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các dự án về công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (bao gồm cả các công trình hồ, đập thuộc lĩnh vực ngành quản lý);

1.1.4. Sở Công thương chủ trì thẩm định các dự án về công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (bao gồm cả các công trình hồ, đập thủy điện), trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại mục 1.1.1;

1.2. Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (trừ các dự án, công trình hồ, đập và công trình cầu các loại) do Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã trực thuộc quyết định đầu tư.

1.3. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án.

2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

2.1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo phân công tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) của dư án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trong trường hợp được chủ đầu tư đề nghị, trừ các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và công trình quy định tại Điểm 2.2 Khoản này.

2.2. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) của Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.

2.3. Phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (trừ các dự án công trình hồ, đập và công trình cầu các loại) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

3. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định dự án là cơ quan có trách nhiệm thực hiện thẩm định công trình chính có cấp cao nhất của dự án.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP), công tác thẩm định được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.