vanban.org

Điều 7. Vị trí ký số văn bản điện tử — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2020 Thay thế: 35/2020/QĐ-UBND · 15/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 29/03/2016 Hiệu lực 08/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2016/QĐ-UBND
28/12/202035/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Vị trí ký số văn bản điện tử

1. Đối với chứng thư số cấp cho cá nhân: Vị trí ký số được thực hiện theo chức danh trình bày trên văn bản điện tử như ký tên trên văn bản giấy.

2. Đối với chứng thư số của cơ quan: Vị trí xác thực văn bản điện tử, được thực hiện tại góc trái phía trên của văn bản điện tử.

3. Trường hợp phụ lục kèm theo là tập tin điện tử riêng thì văn thư phải thực hiện xác thực văn bản điện tử; vị trí ký số như quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Khóa công khai đảm bảo thể hiện các thông tin sau:

a) Khóa công khai chứng thư số cấp cho cơ quan phải thể hiện thông tin sau: Tên cơ quan; địa chỉ hộp thư điện tử của tỉnh cấp cho cơ quan; thời gian ký.

b) Khóa công khai chứng thư số cấp cho cá nhân phải thể hiện thông tin sau: Tên người ký; địa chỉ hộp thư điện tử của tỉnh cấp cho người ký; thời gian ký.