vanban.org

Điều 4. Về cơ cấu tổ chức — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2018 Thay thế: 42/2018/QĐ-UBND · 16/10/2018
Trà Vinh Ban hành 17/03/2016 Hiệu lực 27/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh · 42/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh · 09/2016/QĐ-UBND
27/10/201842/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban.

b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân  tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị  - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý.

c) Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.

d) Việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Văn phòng Ban Quản lý;

- Phòng Kế hoạch tổng hợp;

- Phòng Quản lý đầu tư;

- Phòng Quản lý doanh nghiệp;

- Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;

- Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng.

3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế (có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật): Công ty Quản lý và Phát triển hạ tầng Khu kinh tế và các Khu công nghiệp.

4. Ban Quản lý tổ chức, thành lập bộ phận “một cửa” để làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

5. Đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế nằm ngoài địa bàn nơi đặt trụ sở Ban Quản lý và cần thiết phải hỗ trợ về thủ tục hành chính tại chỗ, Ban Quản lý được thành lập Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp, khu kinh tế (không làm tăng biên chế công chức, số lượng người làm việc đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao);

Văn phòng đại diện thực hiện các nhiệm vụ: Hướng dẫn các thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ hành chính “một cửa”; trực tiếp giải quyết một số thủ tục hành chính do Trưởng Ban Quản lý giao.

6. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn, Trưởng Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.