Điều 6. Tổ chức lực lượng Dân phòng
1. Đội Dân phòng
a) Mỗi phường, xã thành lập 01 (một) Đội Dân phòng gồm 24 người, trong đó có 01 Đội trưởng, 02 Đội phó và các đội viên
b) Đối với phường: Đội trưởng đội Dân phòng do Phó Ban Bảo vệ dân phố kiêm nhiệm.
c) Đối với xã: Đội trưởng đội Dân phòng do Công an viên thường trực kiêm nhiệm.
d) Các Đội phó Đội Dân phòng do tập thể Đội Dân phòng bầu ra.
2. Tổ Dân phòng
a) Mỗi thôn thuộc xã thành lập 01 (một) Tổ Dân phòng. Tổ trưởng Tổ Dân phòng do Công an viên thôn kiêm nhiệm.
b) Mỗi khu dân phố thành lập một Tổ Dân phòng. Tổ trưởng Tổ Dân phòng do Tổ phó Ban Bảo vệ dân phố kiêm nhiệm;
c) Mỗi Tổ Dân phòng có 05 người bao gồm 01 Tổ trưởng, Tổ phó và các tổ viên. Tổ Dân phòng hoạt động không chuyên trách;
d) Tổ phó Tổ Dân phòng do tập thể Tổ Dân phòng bầu ra.
3. Công an phường, xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cùng cấp:
a) Thành lập Đội Dân phòng, Tổ Dân phòng
b) Quyết định bổ nhiệm/công nhận Đội trưởng, Đội phó, Đội viên Dân phòng, Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên Dân phòng và cấp giấy chứng nhận cho Đội trưởng, các Đội phó, Đội viên, Tổ trưởng, Tổ phó, các thành viên lực lượng Dân phòng;
4. Nhiệm kỳ hoạt động của lực lượng Dân phòng là 5 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu Đội trưởng, Đội phó, Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên lực lượng Dân phòng không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì Trưởng Công an phường, xã báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND phường, xã bãi nhiệm, miễn nhiệm và bầu hoặc bổ sung người thay thế.