Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Tàu cá bị thiệt hại từ 30% giá trị tài sản (máy tàu và vỏ tàu) trở lên Hỗ trợ chi phí sửa chữa, mua sắm hoặc đóng mới tàu cá thay thế bằng 50% giá trị thiệt hại nhưng tối đa không quá:
a) 06 (sáu) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực;
b) 13 (mười ba) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực;
c) 25 (hai mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực;
d) 42 (bốn mươi hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực;
đ) 70 (bảy mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực;
e) 85 (tám mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực;
g) 105 (một trăm lẻ năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.
2. Chi phí trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt Hỗ trợ chi phí thực tế trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt nhưng tối đa không quá:
a) 02 (hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực;
b) 05 (năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực;
c) 10 (mười) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực;
d) 15 (mười lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực;
đ) 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực;
e) 45 (bốn mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực;
g) 60 (sáu mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.
3. Ngư cụ bị thiệt hại từ 30% giá trị trở lên Hỗ trợ chi phí trục vớt, sửa chữa, hoặc đầu tư ngư cụ mới bằng 50% giá trị thiệt hại nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.