vanban.org

Điều 20. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước — Quyết định 09/2016/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 03/2021/QĐ-KTNN · 17/11/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 09/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-KTNN Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán do Kiểm toán nhà nước thực hiện · 03/2021/QĐ-KTNN
Quyết định số 09/2016/QĐ-KTNN Ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán · 09/2016/QĐ-KTNN
01/01/202203/2021/QĐ-KTNNThay thế Đang xem 09/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước

Chậm nhất là 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán với thành phần, địa điểm, trình tự xét duyệt như sau:

1. Thành phần: Tổng Kiểm toán nhà nước; đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (thủ trưởng đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị ủy quyền, lãnh đạo Đoàn kiểm toán, Tổ (hoặc Đoàn) khảo sát thu thập thông tin, lãnh đạo Phòng Tổng hợp và các thành viên khác có liên quan); đại diện lãnh đạo Vụ và công chức phòng chuyên môn trực tiếp thẩm định kế hoạch kiểm toán của Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán; các thành phần khác do Tổng Kiểm toán nhà nước yêu cầu khi xét thấy cần thiết.

2. Địa điểm: Trụ sở Kiểm toán nhà nước hoặc trụ sở Kiểm toán nhà nước khu vực theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

3. Trình tự xét duyệt

a) Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xét duyệt.

b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc Trưởng đoàn kiểm toán trình bày tóm tắt quá trình thu thập thông tin và lập kế hoạch kiểm toán.

c) Lãnh đạo Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán trình bày báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán của đơn vị.

d) Ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự (nếu có).

đ) Ý kiến giải trình, tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán về những nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán của Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp.

e) Ý kiến giải trình, tiếp thu của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (hoặc người được thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán ủy quyền) về những nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán của Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp.

g) Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước.

4. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Vụ Tổng hợp cử công chức ghi chép nội dung, kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp; trong phạm vi 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước, Vụ Tổng hợp hoàn thiện, ban hành thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán gửi đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán làm căn cứ để đơn vị hoàn thiện, kiểm soát việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán; đồng thời gửi Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Tổng hợp làm căn cứ để các đơn vị tổ chức kiểm soát việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.