vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau: — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 16/2015/QĐ-UBND · 18/06/2015
Thái Nguyên Ban hành 22/05/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý · 09/2015/QĐ-UBND
28/06/201516/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/06/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc Quy dịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí qua cầu treo do địa phương quản lý · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí qua cầu treo.

a) Mức thu phí qua cầu treo đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý (Có Phụ lục số 01 chi tiết kèm theo Quyết định này),

b) Mức thu phí qua cầu treo đầu tư theo hình thức BOT, BT, và BTO. (Có Phụ lục số 02 chi tiết kèm theo Quyết định này),

2. Các cầu treo được phép thu phí qua cầu:

 - Cầu treo Sông Công, xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công;

- Cầu treo Hà Châu - Đồng Tân, xã Hà Châu, huyện Phú Bình;

- Cầu treo Đồng Liên, xã Đồng Liên, huyện Phú Bình;

- Cầu treo Sông Đào, xã Huống thượng, huyện Đồng Hỷ;

- Cầu treo Văn Lăng, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ;

- Cầu treo Làng Vòng, xã Bản Ngoại, huyện Đồng Hỷ;

- Cầu treo Bến Oánh (Dự án cầu Ba Mố), phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên;

- Cầu treo Đát Ma, thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương;

- Cầu treo Bến Vạn, xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên.

- Các cầu treo khác được đầu tư xây dựng theo hình thức quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này khi đảm bảo các điều kiện để hoạt động và thu phí theo quy định.

3. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng chịu phí qua cầu treo: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (các loại xe có gắn động cơ kể cả xe máy điện, trừ xe đạp điện) tham gia giao thông đường bộ (dưới đây gọi là phương tiện tham gia giao thông đường bộ).

b) Đối tượng nộp phí qua cầu treo: Là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ khi đi qua cầu treo phải nộp phí theo quy định.

c) Đối tượng được miễn phí qua cầu treo gồm các trường hợp sau đây:

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

- Xe cứu hoả;

- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;

- Xe, đoàn xe đưa tang;

- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;

- Phương tiện do người dân trực tiếp làm nông nghiệp ở khu vực giáp ranh hai bên đầu cầu treo khi đi qua cầu treo.

d) Tổ chức được thu phí:

- Đối với cầu treo được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Là các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ủy quyền thu phí qua cầu treo.

- Đối với cầu treo đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO: Là nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, thu phí hoàn vốn sau khi hoàn thành công trình và ký hợp đồng (BOT, BT, BTO) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Quản lý và sử dụng phí qua cầu:

a) Quản lý phí: Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm:

- Niêm yết công khai mức thu phí, đối tượng được miễn phí tại địa điểm thu phí;

- Khi thu tiền phải phát hành vé có mệnh giá cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

b) Sử dụng phí:

- Đối với cầu treo do ngân sách nhà nước đầu tư: Đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ủy quyền thu phí thì khoản phí này là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị trực tiếp thu được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu phí qua cầu theo quy định, một số nội dung chi cụ thể như sau:

+ Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương đối với lao động trực tiếp thu phí qua cầu;

+ Chi phí in (hoặc mua) vé, ấn chỉ, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện, nước, điện thoại phục vụ cho công tác thu phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

+ Chi sửa chữa, bảo trì cầu treo theo quy định; sửa chữa nhỏ tài sản, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

+ Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị (sau khi đảm bảo các chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu phí), theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Phần còn lại 70% tổng số tiền phí thu được (sau khi trừ số phí trích 30% để lại cho đơn vị trực tiếp thu) đơn vị thu phí phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Đối với cầu treo đầu tư để kinh doanh theo hình thức BOT, BT, BTO: Mức thu là giá hoặc phí dịch vụ qua cầu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, số tiền thu được là doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định và theo Luật Quản lý thuế hiện hành.

Kết thúc giai đoạn kinh doanh theo hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư phải thực hiện chuyển giao cầu treo cho cơ quan nhà nước quản lý. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu treo theo chế độ quy định đối với cầu treo đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.