vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-UBND · 13/03/2023
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/02/2014 Hiệu lực 10/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2014/QĐ-UBND
24/03/202313/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Giải thích từ ngữ

- Cây rau màu: là những loài cây trồng hằng năm như cây gia vị, rau ăn thân lá, củ, quả và các loại củ, quả, các loại đậu thực phẩm; nhóm cây hoa; nhóm cây lấy bột; nhóm cây lấy sợi; cây có hạt chứa dầu; mía, ...

- Cây công nghiệp lâu năm: là những loài cây công nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao, ...

- Cây ăn quả lâu năm: là những loài cây ăn quả có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm như: xoài, mận, ổi, cam, bưởi, thanh trà, mít, dừa, cau, thanh long, sầu riêng,...

- Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v...

3. Mức hỗ trợ

3.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:

a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:

STT Đối tượng được hỗ trợ Đơn vị tính Thiệt hại từ 30-70% Thiệt hại hơn 70%
1 Diện tích gieo cấy lúa thuần đồng/ha 1.000.000 2.000.000
2 Diện tích mạ lúa thuần đồng/ha 10.000.000 20.000.000
3 Diện tích lúa lai đồng/ha 1.500.000 3.000.000
4 Diện tích mạ lúa lai đồng/ha 15.000.000 30.000.000
5 Diện tích ngô và rau màu các loại đồng/ha 1.000.000 2.000.000
6 Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm đồng/ha 2.000.000 4.000.000

b) Riêng thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.

c) Ngoài ra, đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh còn được nhà nước hỗ trợ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (Đối với diện tích gieo cấy trong phạm vi 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.750.000 đồng/ha. Đối với diện tích gieo cấy trên 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.500.000 đồng/ha). 

3.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi

a) Thiệt hại do thiên tai:

STT Đối tượng được hỗ trợ Đơn vị tính Mức hỗ trợ
1 Gia cầm hỗ trợ đối với:    
    - Chim cút đồng/con 10.000
    - Chim bồ câu đồng/con 15.000
    - Các gia cầm còn lại đồng/con 20.000
2 Lợn đồng/con 750.000
3 Trâu, bò, ngựa đồng/con 3.000.000
4 Bê, nghé đồng/con 1.500.000
5 Hươu, dê đồng/con 1.500.000

b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:

Thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

3.3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:

TT

Đối tượng

được hỗ trợ

Đơn vị tính Thiệt hại từ 30% đến 50% Thiệt hại trên 50% đến 70% Thiệt hại trên 70% đến 90% Thiệt hại trên 90%
1 Diện tích nuôi cá truyền thống đồng/ha 5.000.000 7.000.000 9.000.000 10.000.000
2 Diện tích nuôi tôm quảng canh, xen ghép đồng/ha 3.000.000 4.000.000 5.000.000 6.000.000
3 Diện tích nuôi tôm sú thâm canh đồng/ha 5.000.000 6.000.000 7.000.000 8.000.000
4 Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh đồng/ha 15.000.000 20.000.000 25.000.000 30.000.000
5 Diện tích nuôi ngao đồng/ha 30.000.000 40.000.000 50.000.000 60.000.000
6 Lồng, bè nuôi đồng/100m3 lồng 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000

4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.