Điều 15. Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng cảnh quan
1. Giá đất rừng sản xuất được xác định theo vị trí, cụ thể như sau:
| VỊ TRÍ | Hệ số |
| - Vị trí 1: là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ. | Bằng 1,0 |
| - Vị trí 2: là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường liên huyện, liên xã. | Bằng 0,8 giá đất Vị trí 1 |
| - Vị trí 3: là những diện tích đất còn lại. | Bằng 0,5 giá đất Vị trí 1 |
2. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực.
3. Giá đất rừng cảnh quan tính bằng 110% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực.