vanban.org

Điều 7. Xử lý sự cố đối với các hệ thống lắp đặt trên cột treo cáp — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2021 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 24/11/2021
Đồng Tháp Ban hành 04/06/2014 Hiệu lực 14/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng chung cột treo cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc sử dụng chung cột treo cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 09/2014/QĐ-UBND
10/12/202127/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý sự cố đối với các hệ thống lắp đặt trên cột treo cáp

Chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp phải thiết lập đường dây nóng 24/24 (cung cấp đầy đủ: số điện thoại, danh sách cán bộ phụ trách) theo từng địa bàn quản lý. Khi có sự cố hoặc các tình huống khẩn cấp, các bên phải phối hợp khắc phục, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong thời gian sớm nhất.

Điều 8. Lộ trình và phương pháp thực hiện hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp

1. Khi chủ sở hữu cáp có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp (đủ điều kiện theo Điều 5 của Quy định này), chủ sở hữu cột treo cáp phải thỏa thuận thống nhất hợp đồng sử dụng chung trong thời gian 60 ngày làm việc.

2. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu sử dụng chung cột treo cáp, chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản trả lời cho chủ sở hữu cáp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Chủ sở hữu cột treo cáp được quyền từ chối hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp của chủ sở hữu cáp nếu xét thấy hồ sơ thiết kế không đảm bảo yêu cầu và điều kiện tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này.

4. Chủ sở hữu cột treo cáp được quyền yêu cầu tạm ngừng thi công tại hiện trường nếu chủ sở hữu cáp không có hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp.

5. Trường hợp chủ sở hữu cáp không có hợp đồng với chủ sở hữu cột treo cáp hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất thường do hệ thống cáp treo trên cột như đe dọa hoặc có nguy cơ gây đe dọa an toàn cho cộng đồng, lưới điện, mạng viễn thông… chủ sở hữu cột treo cáp báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, khi có ý kiến thống nhất của Sở Thông tin và Truyền thông, chủ sở hữu cột treo cáp chủ động xử lý, tháo dỡ hệ thống cáp treo trên cột và không chịu trách nhiệm mọi thiệt hại, hư hỏng của các tuyến cáp này.

6. Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp (phụ lục 2).

Điều 9. Quy định làm gọn cáp

1. Hàng năm, chủ sở hữu cột treo cáp phải chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu cáp có sử dụng chung cột treo cáp xây dựng kế hoạch làm gọn mạng cáp.

2. Chủ sở hữu cáp sử dụng chung cột treo cáp có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng.

3. Khi thực hiện kế hoạch làm gọn cáp, chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp phải tuân thủ theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

4. Phương pháp bó cáp, treo thẻ nhận diện cáp, biển báo độ cao, độ võng tối thiểu (phụ lục 3).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì phối hợp với các Sở: Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính; chủ sở hữu cột treo cáp; chủ sở hữu cáp và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này.

2. Phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan xây dựng kế hoạch làm gọn cáp hàng năm, phối hợp triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.

3. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa bên sở hữu cột treo cáp và bên có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý giá theo Quy định này và các văn bản có liên quan.

Điều 11. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục về việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, thu hồi… liên quan đến việc sử dụng chung trụ điện để treo cáp.

Điều 12. Sở Tài chính

1. Chủ trì, tiếp nhận văn bản thông báo giá đăng ký thuê cột treo cáp của tổ chức, cá nhân; chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của thông báo đăng ký giá thuê.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp theo thẩm quyền.

Điều 13. Sở Giao thông Vận tải

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục có liên quan đến việc di dời hệ thống cột treo cáp để thực hiện các công trình giao thông.

Điều 14. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét việc sử dụng chung các công trình cột treo cáp hợp lý.

Điều 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo các phòng chức năng thuộc cấp huyện hỗ trợ chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp sử dụng chung cột treo cáp thực hiện đúng Quy định này.

Điều 16. Chủ sở hữu cột treo cáp

1. Có trách nhiệm công bố công khai các quy trình, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên sử dụng chung cột treo cáp.

2. Thông báo kế hoạch làm gọn cáp để các chủ sở hữu cáp phối hợp thực hiện.

3. Chấp hành quy định về quản lý giá thuê cột treo cáp sử dụng chung.

4. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin có liên quan đến giá thuê cột treo cáp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu báo cáo.

5. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, chủ sở hữu cột treo cáp phải tiến hành thu hồi các cột treo cáp không còn sử dụng của đơn vị mình.

Điều 17. Chủ sở hữu cáp

1. Có trách nhiệm thực hiện theo Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp.

2. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, đơn vị phải tháo dỡ cáp dư thừa không còn sử dụng, cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện hoặc mạng cáp viễn thông.

3. Phối hợp với chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện làm gọn cáp theo kế hoạch hàng năm.

Điều 18. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm

Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan theo thẩm quyền.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát hiện những vấn đề không phù hợp, các đơn vị phản ảnh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.