Điều 6. Cơ chế phối hợp kiểm tra
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm
a) Đề xuất kế hoạch kiểm tra
Căn cứ tình hình triển khai thực tế của dự án đầu tư, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đề xuất kiểm tra đối với dự án đầu tư theo lĩnh vực và địa bàn quản lý, gửi về cơ quan có thẩm quyền chủ trì kiểm tra quy định tại Điều 5 của Quy chế này, chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm.
Văn bản đề xuất kế hoạch kiểm tra cần nêu rõ lý do, nội dung, thời điểm dự kiến kiểm tra.
b) Căn cứ đề xuất kế hoạch kiểm tra của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền chủ trì kiểm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này tiến hành xây dựng và đăng ký kế hoạch kiểm tra gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm.
c) Tổng hợp, điều phối, ban hành kế hoạch kiểm tra
Trên cơ sở văn bản đăng ký kế hoạch kiểm tra của các cơ quan chủ trì kiểm tra, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nội dung, xây dựng dự thảo kế hoạch và gửi lấy ý kiến của các ngành, UBND cấp huyện và trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch trong tháng 01 hàng năm.
Quyết định kiểm tra được gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan và Thanh tra tỉnh để theo dõi, thực hiện.
2. Thực hiện kiểm tra dự án đầu tư
a) Cơ quan chủ trì kiểm tra dự án đầu tư thực hiện kiểm tra theo kế hoạch được ban hành theo quy định tại Điểm c Khoản 1 điều này. Ngoài ra, cơ quan chủ trì có thể kiểm tra dự án đầu tư đột xuất khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc khi phát hiện dự án đầu tư có dấu hiệu vi phạm, cần phải được kiểm tra kịp thời để có phương án hạn chế hậu quả.
b) Quy trình thực hiện kiểm tra
Cơ quan chủ trì kiểm tra gửi văn bản mời các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan tham gia đoàn kiểm tra dự án đầu tư, thông báo cho nhà đầu tư về thời gian, nội dung kiểm tra và các nội dung yêu cầu chuẩn bị. Thời gian gửi văn bản mời và thông báo ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
Căn cứ vào thời gian và nội dung kiểm tra, nhà đầu tư lập báo cáo và thực hiện công tác chuẩn bị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra dự án.
Việc kiểm tra được thực hiện tại trụ sở của nhà đầu tư và kết hợp kiểm tra thực địa. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan chủ trì lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra, trong đó nêu rõ tình hình chấp hành pháp luật đối với các nội dung được kiểm tra, những vi phạm và yêu cầu xử lý vi phạm (nếu có), những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án, các kiến nghị, đề xuất đối với cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện nhà đầu tư có hành vi vi phạm hành chính thì cơ quan chủ trì tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Trường hợp phát hiện nhà đầu tư chưa thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định thì cơ quan chủ trì yêu cầu nhà đầu tư phải hoàn thiện các thủ tục về đầu tư.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan biết để thực hiện các yêu cầu của đoàn kiểm tra.
Trong thời hạn theo yêu cầu tại thông báo kết quả kiểm tra, nhà đầu tư phải báo cáo kết quả khắc phục các tồn tại, sai phạm (nếu có) gửi về cơ quan chủ trì kiểm tra, các cơ quan thành viên tham gia đoàn kiểm tra và Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát.