vanban.org

Điều 6. Phương thức phối hợp — Quyết định 09/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2017/QĐ-UBND · 27/11/2017
Quảng Ngãi Ban hành 04/02/2013 Hiệu lực 14/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện: Bình Sơn và Sơn Tịnh về quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Dung Quất · 09/2013/QĐ-UBND
01/01/201877/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương thức phối hợp

Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau đây:

1. Phát hành văn bản hoặc gửi hồ sơ đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến. Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản chậm nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì; quá thời hạn trên mà không trả lời, được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung được hỏi ý kiến.

2. Tổ chức họp, trong trường hợp cần thiết thì lập biên bản, để làm cơ sở xác định trách nhiệm các bên phải tiến hành theo thẩm quyền. Trường hợp có một hoặc các bên không thống nhất nội dung thì được bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp và trình UBND tỉnh quyết định.

3. Đề nghị cơ quan phối hợp cử công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn nghiệp vụ để giúp cơ quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên tắc phối hợp.

4. Đề nghị UBND tỉnh thành lập tổ chức tư vấn liên ngành theo quy định của pháp luật.